Tìm Kiếm :
Brazil, Russia, India, China And South Africa - BRICS / Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi - BRICS
09-10-2025
Đây là một từ viết tắt của các nền kinh tế kết hợp của Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi. BRIC mà không có Nam Phi, ban đầu được đặt ra vào năm 2003 bởi Goldman Sachs, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ chiếm ưu thế nhất.Brazil, Russia, India And China - BRIC / Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc- BRIC
09-10-2025
Đây là một từ viết tắt cho các nền kinh tế của Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc cộng lại. Sự đồng thuận chung là thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng một cách nổi bật trong báo cáo của Goldman Sachs từ năm 2003, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ giàu có hơn hầu hết các cường quốc kinh tế hiện nay.Brazil ETF / Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) Brazil
09-10-2025
Đây là một quỹ giao dịch trao đổi đầu tư vào các cổ phiếu Brazil, thông qua các sàn giao dịch chứng khoán địa phương hoặc với người Mỹ và chứng chỉ lưu ký toàn cầu trên các sàn giao dịch chứng khoán châu Âu và Hoa Kỳ. Các quỹ ETF Brazil được quản lý thụ động và dựa trên chỉ số quốc gia được tạo bởi các nhà quản lý quỹ hoặc chỉ số của bên thứ ba được theo dõi rộng rãi.Brand Recognition / Sự công nhận thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ mức độ mà công chúng nói chung (hoặc thị trường mục tiêu của một tổ chức) có thể xác định thương hiệu bằng các thuộc tính của nó. Sự công nhận thương hiệu thành công nhất khi mọi người có thể tuyên bố một thương hiệu mà không được tiếp xúc rõ ràng với tên của công ty, mà thay vào đó thông qua các chữ ký trực quan như logo, khẩu hiệu và màu sắc.Brand Potential Index (BPI) / Chỉ số tiềm năng thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ mối tương quan giữa chỉ số phát triển thị trường của một thương hiệu nhất định và chỉ số phát triển thương hiệu của nó cho một thị trường hoặc khu vực địa lý cụ thể. Chỉ số tiềm năng thương hiệu (BPI) so sánh khách hàng thực tế và tiềm năng trong khu vực thị trường với tỷ lệ phần trăm người tiêu dùng trong khu vực địa lý ở Hoa Kỳ mua sản phẩm so với tỷ lệ phần trăm của tất cả người tiêu dùng ở Hoa Kỳ mua cùng một sản phẩm .Brand Piracy / Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu
09-10-2025
Trường hợp này xảy ra khi một sản phẩm được đặt tên tương tự như một thương hiệu nổi tiếng để người tiêu dùng có thể nhầm nó với tên thương hiệu thực tế. Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu là phổ biến giữa các sản phẩm có thể dễ dàng nhân rộng.Brand Personality / Cá tính thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ một tập hợp các đặc điểm của con người được quy cho một tên thương hiệu. Tính cách thương hiệu là thứ mà người tiêu dùng có thể liên quan và một thương hiệu hiệu quả sẽ tăng tài sản thương hiệu bằng cách có một bộ các đặc điểm nhất quán.Brand Management / Quản trị thương hiệu
09-10-2025
Đây là một chức năng của tiếp thị mà sử dụng các kỹ thuật để tăng giá trị cảm nhận của một dòng sản phẩm hoặc thương hiệu theo thời gian. Quản lý thương hiệu hiệu quả cho phép giá sản phẩm tăng lên và xây dựng khách hàng trung thành thông qua các hiệp hội và hình ảnh thương hiệu tích cực hoặc nhận thức mạnh mẽ về thương hiệu.Brand Loyalty / Lòng trung thành với thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ này phản ánh khi người tiêu dùng trở nên cam kết với thương hiệu của bạn và lặp lại việc mua hàng theo thời gian. Lòng trung thành với thương hiệu là kết quả của hành vi người tiêu dùng và bị ảnh hưởng bởi sở thích của một cá nhân.Brand Identity / Nhận diện thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ này chỉ cách một doanh nghiệp muốn cái tên cho một thương hiệu, phong cách giao tiếp, logo và các yếu tố hình ảnh khác mà người tiêu dùng có thể lĩnh hội. Các thành phần của thương hiệu được tạo ra bởi chính doanh nghiệp, tạo nên nhận diện thương hiệu theo cách mà một doanh nghiệp muốn người tiêu dùng nhận ra thương hiệu của họ, không nhất thiết là cách nó thực sự được lĩnh hội.
