Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Brazil, Russia, India, China And South Africa - BRICS / Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi - BRICS

Thuật Ngữ 09-10-2025

Đây là một từ viết tắt của các nền kinh tế kết hợp của Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi. BRIC mà không có Nam Phi, ban đầu được đặt ra vào năm 2003 bởi Goldman Sachs, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ chiếm ưu thế nhất. Nam Phi đã được thêm vào danh sách vào ngày 13 tháng 4 năm 2011 tạo ra "BRICS". Tính đến năm 2011, năm quốc gia này là một trong những thị trường mới nổi phát triển nhanh nhất. Điều quan trọng cần lưu ý là luận án của Goldman Sachs không nói rằng các quốc gia này là một liên minh chính trị (như Liên minh châu Âu) hoặc một hiệp hội thương mại chính thức - nhưng họ có tiềm năng hình thành một khối kinh tế hùng mạnh. BRIC hiện cũng được sử dụng như một thuật ngữ tiếp thị chung chung hơn để chỉ bốn nền kinh tế mới nổi ban đầu. Do chi phí lao động và sản xuất thấp hơn, nhiều công ty cũng trích dẫn BRICS như một nguồn của cơ hội mở rộng nước ngoài.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Brazil, Russia, India And China - BRIC / Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc- BRIC

Brazil, Russia, India And China - BRIC / Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc- BRIC

09-10-2025

Đây là một từ viết tắt cho các nền kinh tế của Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc cộng lại. Sự đồng thuận chung là thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng một cách nổi bật trong báo cáo của Goldman Sachs từ năm 2003, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ giàu có hơn hầu hết các cường quốc kinh tế hiện nay.
Brazil ETF / Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) Brazil

Brazil ETF / Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) Brazil

09-10-2025

Đây là một quỹ giao dịch trao đổi đầu tư vào các cổ phiếu Brazil, thông qua các sàn giao dịch chứng khoán địa phương hoặc với người Mỹ và chứng chỉ lưu ký toàn cầu trên các sàn giao dịch chứng khoán châu Âu và Hoa Kỳ. Các quỹ ETF Brazil được quản lý thụ động và dựa trên chỉ số quốc gia được tạo bởi các nhà quản lý quỹ hoặc chỉ số của bên thứ ba được theo dõi rộng rãi.
Brand Recognition / Sự công nhận thương hiệu

Brand Recognition / Sự công nhận thương hiệu

09-10-2025

Thuật ngữ chỉ mức độ mà công chúng nói chung (hoặc thị trường mục tiêu của một tổ chức) có thể xác định thương hiệu bằng các thuộc tính của nó. Sự công nhận thương hiệu thành công nhất khi mọi người có thể tuyên bố một thương hiệu mà không được tiếp xúc rõ ràng với tên của công ty, mà thay vào đó thông qua các chữ ký trực quan như logo, khẩu hiệu và màu sắc.
Brand Potential Index (BPI) / Chỉ số tiềm năng thương hiệu

Brand Potential Index (BPI) / Chỉ số tiềm năng thương hiệu

09-10-2025

Thuật ngữ chỉ mối tương quan giữa chỉ số phát triển thị trường của một thương hiệu nhất định và chỉ số phát triển thương hiệu của nó cho một thị trường hoặc khu vực địa lý cụ thể. Chỉ số tiềm năng thương hiệu (BPI) so sánh khách hàng thực tế và tiềm năng trong khu vực thị trường với tỷ lệ phần trăm người tiêu dùng trong khu vực địa lý ở Hoa Kỳ mua sản phẩm so với tỷ lệ phần trăm của tất cả người tiêu dùng ở Hoa Kỳ mua cùng một sản phẩm .
Brand Piracy / Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu

Brand Piracy / Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu

09-10-2025

Trường hợp này xảy ra khi một sản phẩm được đặt tên tương tự như một thương hiệu nổi tiếng để người tiêu dùng có thể nhầm nó với tên thương hiệu thực tế. Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu là phổ biến giữa các sản phẩm có thể dễ dàng nhân rộng.
Hỗ trợ trực tuyến