Đây là một từ viết tắt cho các nền kinh tế của Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc cộng lại. Sự đồng thuận chung là thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng một cách nổi bật trong báo cáo của Goldman Sachs từ năm 2003, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ giàu có hơn hầu hết các cường quốc kinh tế hiện nay. Luận án BRIC thừa nhận rằng Trung Quốc và Ấn Độ sẽ trở thành nhà cung cấp thống trị của thế giới về các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất, tương ứng, trong khi Brazil và Nga sẽ trở nên chiếm ưu tương tự như các nhà cung cấp nguyên liệu thô. Điều quan trọng cần lưu ý là luận án của Goldman Sachs không nói rằng các quốc gia này là một liên minh chính trị (như Liên minh châu Âu) hoặc một hiệp hội thương mại chính thức - nhưng họ có tiềm năng hình thành một khối kinh tế hùng mạnh. BRIC hiện cũng được sử dụng như một thuật ngữ tiếp thị chung chung hơn để chỉ bốn nền kinh tế mới nổi này. Do chi phí lao động và sản xuất thấp hơn, nhiều công ty cũng trích dẫn BRIC như một nguồn của cơ hội mở rộng ra nước ngoài.
Brazil, Russia, India And China - BRIC / Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc- BRIC
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Brazil ETF / Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) Brazil
09-10-2025
Đây là một quỹ giao dịch trao đổi đầu tư vào các cổ phiếu Brazil, thông qua các sàn giao dịch chứng khoán địa phương hoặc với người Mỹ và chứng chỉ lưu ký toàn cầu trên các sàn giao dịch chứng khoán châu Âu và Hoa Kỳ. Các quỹ ETF Brazil được quản lý thụ động và dựa trên chỉ số quốc gia được tạo bởi các nhà quản lý quỹ hoặc chỉ số của bên thứ ba được theo dõi rộng rãi.Brand Recognition / Sự công nhận thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ mức độ mà công chúng nói chung (hoặc thị trường mục tiêu của một tổ chức) có thể xác định thương hiệu bằng các thuộc tính của nó. Sự công nhận thương hiệu thành công nhất khi mọi người có thể tuyên bố một thương hiệu mà không được tiếp xúc rõ ràng với tên của công ty, mà thay vào đó thông qua các chữ ký trực quan như logo, khẩu hiệu và màu sắc.Brand Potential Index (BPI) / Chỉ số tiềm năng thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ mối tương quan giữa chỉ số phát triển thị trường của một thương hiệu nhất định và chỉ số phát triển thương hiệu của nó cho một thị trường hoặc khu vực địa lý cụ thể. Chỉ số tiềm năng thương hiệu (BPI) so sánh khách hàng thực tế và tiềm năng trong khu vực thị trường với tỷ lệ phần trăm người tiêu dùng trong khu vực địa lý ở Hoa Kỳ mua sản phẩm so với tỷ lệ phần trăm của tất cả người tiêu dùng ở Hoa Kỳ mua cùng một sản phẩm .Brand Piracy / Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu
09-10-2025
Trường hợp này xảy ra khi một sản phẩm được đặt tên tương tự như một thương hiệu nổi tiếng để người tiêu dùng có thể nhầm nó với tên thương hiệu thực tế. Nhãn hiệu vi phạm bản quyền thương hiệu là phổ biến giữa các sản phẩm có thể dễ dàng nhân rộng.Brand Personality / Cá tính thương hiệu
09-10-2025
Thuật ngữ chỉ một tập hợp các đặc điểm của con người được quy cho một tên thương hiệu. Tính cách thương hiệu là thứ mà người tiêu dùng có thể liên quan và một thương hiệu hiệu quả sẽ tăng tài sản thương hiệu bằng cách có một bộ các đặc điểm nhất quán.
