Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Breadth Indicator / Chỉ số đo lường độ rộng

Thuật Ngữ 09-10-2025

Một loại chỉ báo cụ thể sử dụng các vấn đề tiến và giảm để xác định số lượng tham gia vào sự chuyển động của thị trường chứng khoán. Có một số loại chỉ số đo lường độ rộng khác nhau được sử dụng bởi các nhà phân tích kỹ thuật.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Brazil, Russia, India, China And South Africa - BRICS / Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi - BRICS

Brazil, Russia, India, China And South Africa - BRICS / Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi - BRICS

09-10-2025

Đây là một từ viết tắt của các nền kinh tế kết hợp của Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi. BRIC mà không có Nam Phi, ban đầu được đặt ra vào năm 2003 bởi Goldman Sachs, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ chiếm ưu thế nhất.
Brazil, Russia, India And China - BRIC / Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc- BRIC

Brazil, Russia, India And China - BRIC / Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc- BRIC

09-10-2025

Đây là một từ viết tắt cho các nền kinh tế của Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc cộng lại. Sự đồng thuận chung là thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng một cách nổi bật trong báo cáo của Goldman Sachs từ năm 2003, theo suy đoán rằng vào năm 2050, bốn nền kinh tế này sẽ giàu có hơn hầu hết các cường quốc kinh tế hiện nay.
Brazil ETF / Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) Brazil

Brazil ETF / Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) Brazil

09-10-2025

Đây là một quỹ giao dịch trao đổi đầu tư vào các cổ phiếu Brazil, thông qua các sàn giao dịch chứng khoán địa phương hoặc với người Mỹ và chứng chỉ lưu ký toàn cầu trên các sàn giao dịch chứng khoán châu Âu và Hoa Kỳ. Các quỹ ETF Brazil được quản lý thụ động và dựa trên chỉ số quốc gia được tạo bởi các nhà quản lý quỹ hoặc chỉ số của bên thứ ba được theo dõi rộng rãi.
Brand Recognition / Sự công nhận thương hiệu

Brand Recognition / Sự công nhận thương hiệu

09-10-2025

Thuật ngữ chỉ mức độ mà công chúng nói chung (hoặc thị trường mục tiêu của một tổ chức) có thể xác định thương hiệu bằng các thuộc tính của nó. Sự công nhận thương hiệu thành công nhất khi mọi người có thể tuyên bố một thương hiệu mà không được tiếp xúc rõ ràng với tên của công ty, mà thay vào đó thông qua các chữ ký trực quan như logo, khẩu hiệu và màu sắc.
Brand Potential Index (BPI) / Chỉ số tiềm năng thương hiệu

Brand Potential Index (BPI) / Chỉ số tiềm năng thương hiệu

09-10-2025

Thuật ngữ chỉ mối tương quan giữa chỉ số phát triển thị trường của một thương hiệu nhất định và chỉ số phát triển thương hiệu của nó cho một thị trường hoặc khu vực địa lý cụ thể. Chỉ số tiềm năng thương hiệu (BPI) so sánh khách hàng thực tế và tiềm năng trong khu vực thị trường với tỷ lệ phần trăm người tiêu dùng trong khu vực địa lý ở Hoa Kỳ mua sản phẩm so với tỷ lệ phần trăm của tất cả người tiêu dùng ở Hoa Kỳ mua cùng một sản phẩm .
Hỗ trợ trực tuyến