Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Average Annual Yield / Lợi tức bình quân hàng năm

Thuật Ngữ 09-10-2025

Lợi tức bình quân trên một khoản đầu tư hay một danh mục đầu tư được tính bằng tổng tất cả lãi suất, cổ tức hay các khoản thu nhập khác trong thời gian đầu tư  rồi chia cho bình quân số lượng các khoản đầu tư trong năm. Lợi tức bình quân hàng năm là một công cụ điển hình cho đầu tư lãi suất thả nổi (floating-rate investment), trong đó số dư quỹ và / hoặc lãi suất thay đổi thường xuyên. Ví dụ, đối với tài khoản tiết kiệm trả lãi suất trên số dư, lợi tức bình quân được tính bằng cách cộng tổng các khoản trả lãi trong năm và chia cho số dư trung bình năm đó. Lợi tức bình quân hàng năm là một biện pháp đo lường quá khứ và có thể rất hữu ích trong việc xác định hiệu suất thực tế của một hỗn hợp các khoản đầu tư.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Average Annual Return - AAR / Lợi suất bình quân hàng năm - AAR

Average Annual Return - AAR / Lợi suất bình quân hàng năm - AAR

09-10-2025

Một số liệu thể hiện dưới dạng phần trăm, được sử dụng khi báo cáo lợi nhuận trong quá khứ, ví dụ lợi suất bình quân 3 năm, 5 năm hay 10 năm của một quỹ tương hỗ. Lợi suất bình quân hàng năm được quy định là tỷ lệ chi phí hoạt động ròng của một quỹ, không bao gồm chi phí bán hàng nếu có, hoặc chí phí hoa hồng môi giới cho việc giao dịch danh mục đầu tư.
Average Annual Growth Rate - AAGR / Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm - AAGR

Average Annual Growth Rate - AAGR / Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm - AAGR

09-10-2025

Mức tăng trung bình giá trị của một khoản đầu tư cá nhân hoặc danh mục đầu tư trong thời gian một năm. Tốc độ này được tính bằng cách lấy trung bình cộng của tốc độ tăng trưởng trong hai năm.
Average Annual Current Maturities / Các khoản nợ đáo hạn trung bình hàng năm

Average Annual Current Maturities / Các khoản nợ đáo hạn trung bình hàng năm

09-10-2025

Đây là số lượng các khoản nợ dài hạn chính yếu của doanh nghiệp còn tồn dư cần phải trả trong năm tới. Số lượng các khoản nợ này là những con số tài chính sẽ được liệt kê trong thuyết minh của các báo cáo tài chính.
Average Age Of Inventory / Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho

Average Age Of Inventory / Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho

09-10-2025

Là số ngày trung bình cần thiết để một công ty bán được cho khách sản phẩm dang được giữ như hàng tồn kho. Công thức tính tuổi thọ trung bình hàng tồn kho là C/G x 365, trong đó C là giá trị trung bình của hàng tồn kho tại thời điểm hiện tại, G là giá vốn hàng bán, nhân với số ngày trong một năm.Ví dụ, nếu hàng tồn kho trị giá $100,000 và giá vốn hàng bán là $600,000, thì tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho là 60,8 ngày.
Avalize / Bảo lãnh (hóa)

Avalize / Bảo lãnh (hóa)

09-10-2025

Hành vi có bên thứ ba (thường là ngân hàng hoặc tổ chức cho vay) đảm bảo nghĩa vụ của người mua đối với người bán theo các điều khoản của hợp đồng như giấy nợ hoặc hợp đồng mua bán. Ngân hàng, bằng cách bảo chứng cho các chứng từ (thường là bằng cách viết chữ "được bảo lãnh" - by aval lên chính các chứng từ đó) sẽ đóng vai trò như một người cùng ký hợp đồng với người mua trong giao dịch này.
Hỗ trợ trực tuyến