Average Age Of Inventory / Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho
Thuật Ngữ
09-10-2025
Là số ngày trung bình cần thiết để một công ty bán được cho khách sản phẩm dang được giữ như hàng tồn kho. Công thức tính tuổi thọ trung bình hàng tồn kho là C/G x 365, trong đó C là giá trị trung bình của hàng tồn kho tại thời điểm hiện tại, G là giá vốn hàng bán, nhân với số ngày trong một năm.
Ví dụ, nếu hàng tồn kho trị giá $100,000 và giá vốn hàng bán là $600,000, thì tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho là 60,8 ngày. Điều đó có nghĩa rằng công ty này sẽ mất gần 2 tháng để có thể bán sản phẩm tồn kho đó.
Khái niệm này cũng có thể được gọi là "số ngày để bán hàng tồn kho (days to sell inventory)."
Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho cao có thể chỉ ra rằng công ty đó không quản lý hàng tồn kho đúng cách hoặc nó có số lượng hàng tồn kho đáng kể, quá khó để tiêu thụ. Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho có thể giúp các đại lý mua đưa ra quyết định mua và giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định về giá cả (ví dụ giảm giá hàng tồn kho hiện tại để chuyển mặt hàng và tăng dòng tiền).
Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho càng cao, độ rủi ro lỗi thời càng lớn, rủi ro xảy ra khi các sản phẩm tích lũy lâu ngày sẽ bị mất giá trị trên thị trường ít nhu cầu. Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho là rất quan trọng trong ngành công nghiệp có doanh số bán hàng và vòng quay sản phẩm nhanh (ví dụ ngành công nghệ). Nếu một công ty không thể tiêu thụ hàng tồn kho, công ty này sẽ mất thêm một khoản phí hàng tồn kho, nghĩa là giá trị sản phẩm không tương đương với giá trị được ghi trên bảng cân đối kế toán của công ty.
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Avalize / Bảo lãnh (hóa)
09-10-2025
Hành vi có bên thứ ba (thường là ngân hàng hoặc tổ chức cho vay) đảm bảo nghĩa vụ của người mua đối với người bán theo các điều khoản của hợp đồng như giấy nợ hoặc hợp đồng mua bán. Ngân hàng, bằng cách bảo chứng cho các chứng từ (thường là bằng cách viết chữ "được bảo lãnh" - by aval lên chính các chứng từ đó) sẽ đóng vai trò như một người cùng ký hợp đồng với người mua trong giao dịch này.Aval / Bảo lãnh
09-10-2025
Đây là một cam kết được thực hiện bởi bên thứ ba bảo đảm về nghĩa vụ trả nợ khi người phát hành nợ không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đó.Available-For-Sale Security / Chứng khoán bán ngay
09-10-2025
Đây có thể là một chứng khoán nợ hay vốn được mua với ý định bán ra trước khi nó đến ngày đáo hạn hoặc trước một giai đoạn với khoảng thời gian kéo dài phòng trừ trường hợp chứng khoán này không có thời gian đáo hạn. Các chuẩn mực kế toán đòi hỏi các công ty phải phân loại bất kì khoản đầu tư nào thành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn khi chúng được mua.Available Seat Miles - ASM / Số dặm chỗ ngồi có sẵn - ASM
09-10-2025
Đây là một chỉ số đề cập đến chuyện còn bao nhiêu chỗ ngồi có thể bán được trên một tuyến đường hàng không có số dặm nhất định. Nếu toàn bộ số ghế ngồi trên máy bay chưa được bán, ASM sẽ chi ra sức chứa tổng cộng mà máy bay có thể vận hành trên một tuyến đường hàng không.Available Funds / Vốn khả dụng
09-10-2025
Đây là những khoản vốn sẵn có trong tài khoản của người chủ nắm giữ chúng để rút vốn hay dùng cho các mục đích sử dụng khác. Loại vốn này có thể là những khoản vốn đến từ khoản vay thấu chi hay những khoản vay dựa trên hạn mức tín dụng cũng như là số dư khả dụng từ số tiền ký quỹ đã được xử lý và đang tồn tại.
