Mức tăng trung bình giá trị của một khoản đầu tư cá nhân hoặc danh mục đầu tư trong thời gian một năm. Tốc độ này được tính bằng cách lấy trung bình cộng của tốc độ tăng trưởng trong hai năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm có thể được tính cho bất kỳ khoản đầu tư nào, nhưng sẽ không tính đến bất kỳ rủi ro tổng thể của khoản đầu tư, cũng như tính đến biến động giá của nó. Ví dụ, nếu danh mục đầu tư của bạn tăng trưởng 10% trong 1 năm và 20% trong năm tiếp theo, AAGR danh mục đầu tư của bạn sẽ là 15%. Để tính được như vậy, sự biến động về tỷ suất lợi tức của danh mục đầu tư tại thời điểm đầu năm và cuối năm sẽ không được xét đến trong việc tính toán, vì điều này có thể dẫn đến sai số. Để giảm bớt việc sai số, một nhà phân tích có thể đơn giản chỉ lấy giá trung bình tại thời điểm đầu và cuối giai đoạn tính toán, và sử dụng những giá trung bình để xác định lợi tức mỗi năm, và sau đó là tính AAGR.
Average Annual Growth Rate - AAGR / Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm - AAGR
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Average Annual Current Maturities / Các khoản nợ đáo hạn trung bình hàng năm
09-10-2025
Đây là số lượng các khoản nợ dài hạn chính yếu của doanh nghiệp còn tồn dư cần phải trả trong năm tới. Số lượng các khoản nợ này là những con số tài chính sẽ được liệt kê trong thuyết minh của các báo cáo tài chính.Average Age Of Inventory / Tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho
09-10-2025
Là số ngày trung bình cần thiết để một công ty bán được cho khách sản phẩm dang được giữ như hàng tồn kho. Công thức tính tuổi thọ trung bình hàng tồn kho là C/G x 365, trong đó C là giá trị trung bình của hàng tồn kho tại thời điểm hiện tại, G là giá vốn hàng bán, nhân với số ngày trong một năm.Ví dụ, nếu hàng tồn kho trị giá $100,000 và giá vốn hàng bán là $600,000, thì tuổi thọ trung bình của hàng tồn kho là 60,8 ngày.Avalize / Bảo lãnh (hóa)
09-10-2025
Hành vi có bên thứ ba (thường là ngân hàng hoặc tổ chức cho vay) đảm bảo nghĩa vụ của người mua đối với người bán theo các điều khoản của hợp đồng như giấy nợ hoặc hợp đồng mua bán. Ngân hàng, bằng cách bảo chứng cho các chứng từ (thường là bằng cách viết chữ "được bảo lãnh" - by aval lên chính các chứng từ đó) sẽ đóng vai trò như một người cùng ký hợp đồng với người mua trong giao dịch này.Aval / Bảo lãnh
09-10-2025
Đây là một cam kết được thực hiện bởi bên thứ ba bảo đảm về nghĩa vụ trả nợ khi người phát hành nợ không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đó.Available-For-Sale Security / Chứng khoán bán ngay
09-10-2025
Đây có thể là một chứng khoán nợ hay vốn được mua với ý định bán ra trước khi nó đến ngày đáo hạn hoặc trước một giai đoạn với khoảng thời gian kéo dài phòng trừ trường hợp chứng khoán này không có thời gian đáo hạn. Các chuẩn mực kế toán đòi hỏi các công ty phải phân loại bất kì khoản đầu tư nào thành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn khi chúng được mua.
