Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Social Marketing / Tiếp Thị Xã Hội

Thuật Ngữ 09-10-2025

Thuật ngữ này được Kotler và Zaltman sử dụng lần đầu tiên vào năm 1971 trong bài báo có tựa đề: “Tiếp thị xã hội: Tiến đến sự thay đổi xã hội đã được hoạch định". Tiếp thị xã hội nghĩa là việc áp dụng công nghệ tiếp thị trong lĩnh vực thương mại đế phân tích, lên kế hoạch, thực hiện và đánh giá những chương trình được đưa ra nhằm tác động đến ý thức tình nguyện của công chúng mục tiêu. Mục đích của những chương trình này là chăm sóc, cải thiện đời sống tinh thần của người dân, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội.Tiếp thị xã hội được phân biệt với những hình thức quản lý khác bởi 6 yếu tố cơ bản sau: Tiếp thị bằng cách can thiệp vào việc thay đổi thái độ của công chúng Tồn tại sự cạnh tranh Có định hướng công chúng Có những nghiên cứu đánh giá về mong muốn và yêu cầu của công chúng Có sự phân khúc và chọn lọc kĩ càng đối tượng công chúng mục tiêu Giám sát liên tục và có sự đánh giá về cách thức, chiến lược nhằm thu được kết quả mong muốn Tiếp thị xã hội dựa trên khái niệm cơ bản về tiếp thị để vạch ra kế hoạch triển khai cụ thể. Người tiêu dùng hay công chúng mục tiêu sẽ được đặt ở vị trí trung tâm. Trong suốt quá trình ấy, họ được khuyến khích hành xử theo hướng gạt bỏ những quyền lợi cá nhân (luôn muốn thỏa mãn ở mức cao nhất với công sức, chi phí bỏ ra thấp nhất).Hoạt động tiếp thị này nhằm gây tác động đến công chúng để họ có những điều chỉnh hành vi phù hợp, mang lại lợi ích cho chính bản thân họ và cộng đồng như: việc ăn kiêng, tập luyện thể thao, ngưng thói quen hút thuốc… Sản phẩm của tiếp thị xã hội có thể là dịch vụ như chăm sóc trước khi sinh, chủng ngừa cho trẻ em với mục đích là gia tăng mức độ sử dụng dịch vụ của người dân. Ví dụ về một mặt hàng cụ thể, chẳng hạn như bao cao su được kêu gọi sử dụng như một lựa chọn hợp lý đối với ích lợi của cộng đồng.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Social Marginal Productivity Criterion / Tiêu Chuẩn Năng Suất Xã Hội Cận Biên

Social Marginal Productivity Criterion / Tiêu Chuẩn Năng Suất Xã Hội Cận Biên

09-10-2025

Tiêu chuẩn này quy định rằng tổng những đóng góp ròng của một đơn vị đầu tư vào sản lượng phải được tính tới khi phân bổ nguồn lực chứ không chỉ đơn thuần là phần được phân bổ cho những nhà đầu tư tư nhân.
Social Economics / Kinh Tế Học Xã Hội

Social Economics / Kinh Tế Học Xã Hội

09-10-2025

Là sự áp dụng lý thuyết kinh tế học TÂN CỔ ĐIỂN vào chính sách xã hội.
Social Discount Rate / Tỷ Suất Chiết Khấu Xã Hội

Social Discount Rate / Tỷ Suất Chiết Khấu Xã Hội

09-10-2025

Đây là tỷ suất dùng để chiết khấu những khoản đầu tư công cộng hoặc tập thể.
Social Decision Rule / Nguyên Tắc Quyết Định Xã Hội

Social Decision Rule / Nguyên Tắc Quyết Định Xã Hội

09-10-2025

Một thủ tục hay phương pháp để thực hện sự lựa chọn giữa các giải pháp mà phải được thực hiện bởi một nhóm hoặc đại diện cho một nhóm các cá nhân thay vì một cá nhân.
Social Cost / Phí Tổn Xã Hội; Chi Phí Xã Hội

Social Cost / Phí Tổn Xã Hội; Chi Phí Xã Hội

09-10-2025

Chi phí xã hội của một sản lượng nào đó được coi là số tiền vừa đủ để đền bù phục hồi độ thoả dụng ban đầu mất đi của bất kỳ người nào do hậu quả của việc sản xuất ra sản lượng đó.
Hỗ trợ trực tuyến