Giá trị thị trường có thể được hiểu như sau: 1. Giá niêm yết tại đó nhà đầu tư mua và bán cổ phiếu phổ thông hoặc trái phiếu tại một thời điểm định sẵn. Còn được gọi là "giá thị trường." 2. Giá trị vốn hóa thị trường cộng với giá trị thị trường của các khoản nợ. Đôi khi còn được hiểu là "tổng giá trị thị trường." Đối với chứng khoán, giá trị thị trường thường khác so với giá trị ghi sổ bởi vì thị trường tính cả tiềm tăng phát triển trong tương lai của chứng khoán. Hầu hết các nhà đầu tư sử dụng kĩ thuật phân tích cơ bản để lựa chọn loại cổ phiếu tốt đều xem xét giá trị thị trường của công ty và sau đó quyết định xem giá trị thị trường là hợp lí hay nó đang có giá trị thấp so với giá trị ghi sổ, so với giá trị tài sản thuần hoặc so với một số cách đo khác.
Market Value / Giá Trị Thị Trường
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Basel Accord / Thoả Ước Basel
09-10-2025
Thoả ước Basel (hay Basle) là thoả ước về quản lý ngân hàng, bao gồm các đề xuất về luật là qui định quản chế ngân hàng. Basel I và Basel II do uỷ ban Quản chế ngân hàng Basel (BCBS) - Thuỵ Sĩ ban hành.Market Socialism / Chủ Nghĩa Xã Hội Theo Cơ Chế Thị Trường
09-10-2025
Là một hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa nhưng lại nhường quyền điều hành các hoạt động hàng ngày của nền kinh tế cho cơ chế thị trường.Debt / Khoản Nợ
09-10-2025
Là lượng tiền mà một cá nhân hoặc một công ty nợ một cá nhân hoặc một tổ chức khác. Các khoản nợ phát sinh từ việc vay tiền để mua hàng hóa dịch vụ hoặc các tài sản tài chính khác.Market Share / Thị Phần
09-10-2025
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh.Base Rate / Lãi Suất Gốc
09-10-2025
Sau khi bãi bỏ những hiệp định về tiền gửi và tiền vay năm 1971, CÁC NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA ANH đã áp dụng tập quán xác định và thông báo "lãi suất gốc".Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL.
