Thoả ước Basel (hay Basle) là thoả ước về quản lý ngân hàng, bao gồm các đề xuất về luật là qui định quản chế ngân hàng. Basel I và Basel II do uỷ ban Quản chế ngân hàng Basel (BCBS) - Thuỵ Sĩ ban hành. Thoả ước này có tên là thoả ước Basel vì BCBS là tổ chức giữ vai trò thư ký ngân hàng thanh toán quốc tế Basel và uỷ ban này thường xuyên nhóm họp tại đó. Thoả ước này phần lớn được áp dụng tại Châu Âu, nhưng nó còn được nhiều nước khác trên thế giới sử dụng với vai trò như một chuẩn mực quốc tế cho ngành tài chính - ngân hàng. Gần đây, ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng bắt đầu có những bước đi cụ thể để áp dụng chuẩn mực này vào hệ thống ngân hàng Việt Nam, ví dụ như việc yêu cầu các ngân hàng thương mại phải đảm bảo được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%. Uỷ ban Basel bao gồm thành viên đến từ ngân hàng trung ương và các cơ quan quản chế ngân hàng của các nước G10, thêm một số nước khác (thường có Luxembourg và Tây Ban Nha). Uỷ ban này không có thẩm quyền thực thi các đề xuất của mình, dù cho các quốc gia thành viên (và rất nhiều nước khác) có xu hướng thi hành chính sách của Ủy ban. Điều này có nghĩa là các đề xuất của Uỷ ban này được thực thi một cách gián tiếp thông qua luật pháp và các qui định quản lý của từng quốc gia, vì vậy đôi khi, giữa thời điểm đưa ra đề xuất cho đến khi nó được thực hiện thường có độ chênh về thời gian. Vấn đề trọng tâm trong Thoả ước Basel liên quan đến mức độ an toàn vốn - nhằm đảm bảo rằng các định chế tài chính luôn duy trì một số vốn cần thiết (vốn cấp I và vốn cấp II) để tự bảo vệ mình trước những rủi ro không lường trước được. Basel I được ban hành năm 1988, đưa ra những nguyên tắc cơ bản, ví dụ như về rủi ro tín dụng. Thoả ước này sau đó được cập nhật lại năm 1996, bao quát thêm cả rủi ro thị trường và được làm rõ cũng như mở rộng thêm ở một số khía cạnh khác. Basel I đã được hoàn thiện vào 2004 sau một quá trình bàn bạc, tham vấn kéo dài. Mục tiêu của nó là làm cho những thước đo tài chính trở nên nhạy cảm hơn với rủi ro, phân mục cũng như định lượng một vài nhóm rủi ro. Thoả ước Basel được đặt tên theo thành phố Basel của Thuỵ Sĩ. Trong những ấn bản đầu tiên, đôi khi người ta dùng từ tiếng Anh "Basle", hoặc từ tiếng Pháp "Bâle", những tên này vẫn còn được sử dụng trong nhiều ấn bản hiện nay. Gần đây, uỷ ban này đã lấy lại tên ban đầu khá phổ biến trong tiếng Đức là Basel. Đó là lý do vì sao chúng ta có thể bắt gặp nhiều tên gọi khác nhau của thoả ước này.a
Basel Accord / Thoả Ước Basel
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Market Socialism / Chủ Nghĩa Xã Hội Theo Cơ Chế Thị Trường
09-10-2025
Là một hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa nhưng lại nhường quyền điều hành các hoạt động hàng ngày của nền kinh tế cho cơ chế thị trường.Debt / Khoản Nợ
09-10-2025
Là lượng tiền mà một cá nhân hoặc một công ty nợ một cá nhân hoặc một tổ chức khác. Các khoản nợ phát sinh từ việc vay tiền để mua hàng hóa dịch vụ hoặc các tài sản tài chính khác.Market Share / Thị Phần
09-10-2025
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh.Base Rate / Lãi Suất Gốc
09-10-2025
Sau khi bãi bỏ những hiệp định về tiền gửi và tiền vay năm 1971, CÁC NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA ANH đã áp dụng tập quán xác định và thông báo "lãi suất gốc".Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL.Market Segmentation / Phân Đoạn Thị Trường
09-10-2025
Market Segmentation - Phân đoạn thị trường hay phân khúc thị trường.
