Đây là một phương pháp thống kê để tính toán xem hai sự kiện có thể xảy ra cùng lúc và tại một điểm hay không. Xác suất kết hợp là xác suất xảy ra sự kiện Y cùng lúc sự kiện X xảy ra. Ký hiệu cho xác suất kết hợp có dạng: P(X ∩ Y) hoặc P(X,Y). Phương pháp này chỉ được sử dụng khi có nhiều biến quan sát đồng thời xảy ra. Ví dụ, một xác suất kết hợp không thể được sử dụng trong trường hợp tung đồng xu nhưng có thể tính xác suất xuất hiện các mặt của hai con xúc xắc khác nhau.
Joint Probability / Xác Suất Kết Hợp
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Joint Account / Tài Khoản Liên Kết
09-10-2025
Là một trong các loại tài khoản mà một nhà đầu tư khi muốn mua hoặc bán chứng khoán sẽ phải tiến hành mở tại một công ty chứng khoán là thành viên của SGDCK. Loại tài khoản này do 2 người đứng tên và mọi quyết định liên quan đến tài khoản này phải do cả hai người cùng chấp thuận.Có hai loại tài khoản liên kết:- Liên kết dạng thông thường: là loại tài khoản liên kết mà khi một bên đứng tên trong tài khoản chết đi, phần của người đó trên tài khoản sẽ được trả lại thành di sản của anh ta.- Liên…Jobless Recovery / Jobless Growth / Tăng Trưởng Không Tạo Ra Việc Làm
09-10-2025
Cụm từ Jobless recovery hay jobless growth được các nhà kinh tế sử dụng nhằm mô tả quá trình hồi phục sau suy thoái của một nền kinh tế tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng việc làm không lớn. Cụm từ lần đầu được đưa ra ở Mỹ vào thập kỷ 90 nhằm mô tả quá trình hồi phục kinh tế vào cuối nhiệm kỳ của tổng thống George H.W.Jobber / Người Buôn Bán Chứng Khoán
09-10-2025
Thuật ngữ trước khi có khái niệm vụ nổ lớn vào năm 1986, chỉ một nhà lập thị trường tại sở chứng khoán London.Job Shopping / Chọn Việc Làm
09-10-2025
Một xu hướng trong giới công nhân trẻ, và đặc biệt trong số những người vị thành niên tìm kiếm việc làm thích hợp trên cơ sở thử nghiệm.Job Search Channels / Các Kênh Tìm Việc
09-10-2025
Các phương pháp tìm việc hoặc nhận việc làm được phân loại thành "chính quy" và "không chính quy".
