Cụm từ Jobless recovery hay jobless growth được các nhà kinh tế sử dụng nhằm mô tả quá trình hồi phục sau suy thoái của một nền kinh tế tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng việc làm không lớn. Cụm từ lần đầu được đưa ra ở Mỹ vào thập kỷ 90 nhằm mô tả quá trình hồi phục kinh tế vào cuối nhiệm kỳ của tổng thống George H.W. Bush. Đến những năm 2000, cụm từ này lại được sử dụng trở lại. Trước thập kỷ 90, hầu hết các quá trình hồi phục kinh tế đều dẫn tới tăng trưởng việc làm khá nhanh chóng. Tuy nhiên, sau thời kỳ suy thoái năm 1991, tăng trưởng việc làm lại trở nên chậm chạp. Các nhà kinh tế vẫn chưa đạt được sự thống nhất xung quanh nguyên nhân và phương pháp đối phó với loại tăng trưởng này: một số cho rằng tăng năng suất lao động thông qua tự động hoá đã khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn không được cải thiện. Một số nhà kinh tế thì cho rằng quá trình tăng trưởng không tạo ra việc làm bắt nguồn từ những thay đổi cấu trúc trong thị trường lao động, dẫn tới tình trạng thất nghiệp do công nhân thay đổi ngành nghề hoặc loại hình công việc. Thương mại tự do cũng có thể được coi là một nguyên nhân. Do có thương mại tự do, các công ty có xu hướng di chuyển nhà máy hoặc việc làm ra nước ngoài nhằm giảm bớt chi phí. Những công việc như vậy sẽ không quay trở lại khi nền kinh tế hồi phục.
Jobless Recovery / Jobless Growth / Tăng Trưởng Không Tạo Ra Việc Làm
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Jobber / Người Buôn Bán Chứng Khoán
09-10-2025
Thuật ngữ trước khi có khái niệm vụ nổ lớn vào năm 1986, chỉ một nhà lập thị trường tại sở chứng khoán London.Job Shopping / Chọn Việc Làm
09-10-2025
Một xu hướng trong giới công nhân trẻ, và đặc biệt trong số những người vị thành niên tìm kiếm việc làm thích hợp trên cơ sở thử nghiệm.Job Search Channels / Các Kênh Tìm Việc
09-10-2025
Các phương pháp tìm việc hoặc nhận việc làm được phân loại thành "chính quy" và "không chính quy".Job Search / Tìm Kiếm Việc Làm
09-10-2025
Là quá trình thu thập thông tin về những cơ hội việc làm và mức lương của mỗi cơ hội cơ hội việc làm đó trong thị trường lao động.Job Evaluation / Đánh Giá Việc Làm
09-10-2025
Một quá trình mà trong đó các yếu tố khác nhau của một việc làm làm như kỹ năng, kiến thức tích luỹ, trách nhiệm và các điều kiện làm việc - được đánh giá, cho điểm và đưa ra một điểm chung cho việc làm đó.
