Tổ chức gần như thuộc chính phủ, được sở hữu tư nhân nhưng được thiết lập bởi chính phủ để giảm chi phí vốn cho một số khu vực vay mượn nhất định của nền kinh tế. Chúng có một số đặc quyền mà những doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn không có được. Ví dụ, cả Hiệp hội Quốc gia tài trợ bất động sản (Federal National Mortgage Association) và Công ty Quốc Gia tài trợ địa ốc (Federal Home Loan Mortgage Corporation) đều là những doanh nghiệp được chính phủ đỡ đầu được thành lập bởi chinh phủ liên bang Mỹ nhưng sau đó được chuyển giao cho các nhà sở hữu tư nhân. Mặc dù thế, các tổ chức này vẫn nhận được sự hậu thuẫn ngấm ngầm từ Kho bạc Nhà nước, cho phép chúng gây quỹ với lãi suất thấp hơn các doanh nghiệp sở hữu tư nhân khác.
Government-Sponsored Enterprise / Doanh Nghiệp Được Chính Phủ Đỡ Đầu- GSE
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Credit Control / Kiểm Soát Tín Dụng
09-10-2025
Là một cụm thuật ngữ chung chỉ một loạt các biện pháp do các tổ chức tiền tệ sử dụng để kiểm soát số lượng tiền do một nhóm hoặc do các tổ chức tài chính cho vay.Credit Ceiling / Trần Tín Dụng
09-10-2025
Trong CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, một giới hạn được thông báo đối với lượng tín dụng mà các thể chế, thường là các ngân hàng mở rộng cho khách hàng trong các giai đoạn hạn chế tiền tệ.Government Spending / Chi Tiêu Của Chính Phủ
09-10-2025
Chi tiêu của chính phủ được các nhà kinh tế học phân ra làm 3 loại chính:1. Các khoản mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng hiện tại được gọi là Tiêu dùng của chính phủ (Government consumption);2.Credit Card / Thẻ Tín Dụng
09-10-2025
Thẻ tín dụng là một tổ hợp đặc biệt của mua bán và vay nợ. Bên bán cung cấp cho bên mua hàng các hàng hóa hay dịch vụ như thông thường, nhưng bên mua thanh toán cho bên bán hàng bằng thẻ tín dụng.Government Securities / Chứng Khoán Của Chính Phủ
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ chung chỉ số nợ có thể trao đổi được của chính phủ trung ương, từ thời hạn ngắn nhất, nghĩa là HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH tới thời hạn rất dài và những khoản nợ không xác định ngày.
