Thẻ tín dụng là một tổ hợp đặc biệt của mua bán và vay nợ. Bên bán cung cấp cho bên mua hàng các hàng hóa hay dịch vụ như thông thường, nhưng bên mua thanh toán cho bên bán hàng bằng thẻ tín dụng. Theo cách này, bên mua đang thanh toán bằng các khoản vay từ các tổ chức phát hành thẻ tín dụng, thường là các ngân hàng. Ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác phát hành thẻ tín dụng cho mọi người mua với sự cho phép một số lượng khoản vay nào đó đạt tới một giá trị tích lũy nhất định. Các điều kiện và thời hạn hoàn trả đối với các khoản vay cho thẻ tín dụng, tức là các khoản nợ của khách hàng, là thay đổi theo từng loại thẻ cũng như từng loại khách hàng nhưng nói chung tiền lãi thường là rất cao. Chẳng hạn, một ví dụ về điều kiện hoàn trả thông thường là thanh toán tối thiểu trên $10 hoặc 3% mỗi tháng, cũng như mức lãi suất 15-20% cho các khoản vay không thanh toán đúng hạn. Ngoài tiền lãi, khách hàng còn có thể phải trả các khoản phí sử dụng thẻ tín dụng hàng năm. Nhằm thu được tiền từ các mặt hàng đã bán, bên bán phải đưa yêu cầu tới tổ chức phát hành thẻ tín dụng với các biên lai có chữ ký xác nhận. Các bên bán hàng thường đưa nhiều yêu cầu cho nhiều khoản thanh toán vào từng khoản thời gian cách đều. Bên bán hàng cũng bị tổ chức phát hành thẻ tín dụng tính phí đối với đặc quyền chấp nhận chủng loại thẻ tín dụng đó trong việc mua bán hàng. Phí thông thường ở mức 1-3% đơn giá bán hàng. Vì thế, trong việc mua bán hàng hóa bằng thẻ tín dụng thì việc chuyển giao hàng hóa diễn ra ngay lập tức nhưng tất cả các khoản thanh toán đều chậm trễ.
Credit Card / Thẻ Tín Dụng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Government Securities / Chứng Khoán Của Chính Phủ
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ chung chỉ số nợ có thể trao đổi được của chính phủ trung ương, từ thời hạn ngắn nhất, nghĩa là HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH tới thời hạn rất dài và những khoản nợ không xác định ngày.Credit Agreement / Thỏa Thuận Tín Dụng
09-10-2025
Một hợp đồng pháp lý trong đó ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền xác định trong một khoảng thời gian xác định. Thỏa thuận tín dụng chỉ ra những quy định và điều lệ chính liên quan đến hợp đồng.Government National Mortgage Association / Hiệp Hội Thế Chấp Chính Phủ
09-10-2025
(GNMA hay Ginnie Mae) là một cơ quan của Chính phủ Mỹ, mua các khoản thế chấp từ các tổ chức cho vay, biến chúng trở thành chứng khoán,và sau đó bán lại cho các nhà đầu tư. Bởi vì các khoản thanh toán cho nhà đầu tư được bảo đảm bởi uy tín Chính phủ, chúng cho một lãi suất thấp hơn một chút so với các chứng khoán thế chấp.Cơ quan này bảo đảm ba loại chứng khoán - Ginnie Mae I: một loạt thế chấp tương tự nhau với lãi suất đồng nhất từ một công ty phát hành, Ginnie Mae II: một nhóm cáckhoản thế…Government Nation Mortgage Association (GNMA) / Hiệp Hội Cầm Cố Quốc Gia Của Chính Phủ
09-10-2025
Cơ quan của chính phủ Mỹ trợ giúp thị trường cầm cố nhà ở.Credit / Tín Dụng
09-10-2025
Tín dụng gồm có "Tín dụng chứng từ" và "Thư tín dụng dự phòng" là bất cứ một thoả thuận nào, dù có được gọi hoặc mô tả như thế nào, mà theo đó một Ngân hàng hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng:a. Phải tiến hành trả tiền cho người thứ ba, hoặc phải chấp nhận trả tiền hối phiếu do người hưởng lợi kí phát.b.
