Thuật ngữ này được dùng khi thời khoảng giữa thông báo có cổ tức và chi trả cổ tức kế tiếp. Nhà đầu tư mua cổ phần trong thời khoảng này sẽ không có cổ tức. Giá chứng khoán sẽ tăng theo số cổ tức khi thời điểm không có cổ tức đến gần và sau đó sẽ giảm theo số cổ tức sau thời điểm đó.
Ex-Dividend / Không Có Cổ Tức
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Foreign Exchange Reserves / Quỹ Dự Trữ Bình Ổn Hối Đoái
09-10-2025
Quỹ dự trữ hối đoái là tập hợp những quỹ tiền bằng các đồng ngoại tệ khác nhau được ngân hàng trung ương và các tổ chức tiền tệ nắm giữ. Ngoại tệ ở đây có thể là đồng đô la, euro, yên và chúng là tài sản của ngân hàng trung ương.SDR - Special Drawing Right / Quyền Rút Vốn Đặc Biệt
09-10-2025
SDR là một dạng tiền dự trữ quốc tế, được IMF tạo ra vào khoảng những năm cuối của thập kỉ 60. SDR đóng vai trò như một nhân tố bổ sung cho những dạng dữ trữ (vàng, đôla) sẵn có ở các quốc gia.SDR được tạo ra để làm giảm bớt nỗi lo về những hạn chế của vàng và đôla với vai trò độc tôn trong việc thanh toán các tài khoản quốc tế, SDR được thiết kế để làm tăng thêm tính lỏng quốc tế bằng việc bổ sung thêm cho những loại tiền tệ dự trữ tiêu chuẩn.SDR có thể được coi là một loại tiền tệ "nhân tạo"…Foreign Exchange / Ngoại Hối
09-10-2025
Đồng tiền - tiền tệ nước ngoài - được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế giữa các quốc gia . Giao dịch ngoại hối là phương tiện qua đó thiết lập giá trị cho hàng hóa tiêu dùng và chế tạo được nhập khẩu hoặc xuất khẩu giữa các quốc gia.Foreign Direct Investment / FDI / Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
09-10-2025
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) để đạt được quyền kiểm soát doanh nghiệp ở nước ngoài. Hoạt động FDI tạo ra công ty mẹ và công ty con từ đó hình thành ra tập đoàn xuyên quốc gia.Để được gọi là đầu tư trực tiếp nước ngoài, vụ đầu tư phải đủ lớn để nắm quyền kiểm soát công ty ở nước ngoài.Exclusion Principle / Nguyên Tắc Loại Trừ.
09-10-2025
Là một tiêu chuẩn để chúng ta phân biệt HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG và hàng hoá phi công cộng. Khi một người sản xuất hay một người bán có thể ngăn cản một số người nào đó không cho họ mua hàng của mình - nói chung là những người không đủ tiền mua hàng - thì hàng hoá đó được cung cấp theo cách của thị trường.
