Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) để đạt được quyền kiểm soát doanh nghiệp ở nước ngoài. Hoạt động FDI tạo ra công ty mẹ và công ty con từ đó hình thành ra tập đoàn xuyên quốc gia. Để được gọi là đầu tư trực tiếp nước ngoài, vụ đầu tư phải đủ lớn để nắm quyền kiểm soát công ty ở nước ngoài. Liên hợp quốc xác định rằng để làm được việc đó, công ty mẹ phải sở hữu 10% hoặc hơn số cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của công ty được đầu tư. Nếu ít hơn số đó thì gọi là đầu tư gián tiếp. Nếu phân chia theo mục đích đầu tư thì FDI được chia làm 4 loại chính: Đầu tư mới - Greenfield Investment : nhằm xây dựng nhà máy mới hoặc mở rộng nhà máy/dây chuyền hiện có. Mua lại và sáp nhập - Merger & Acquisition : Công ty đầu tư mua luôn tài sản của doanh nghiệp nước ngoài. Đầu tư theo chiều ngang - Horizontal FDI: Đầu tư trong cùng ngành công nghiệp Đầu tư theo chiều dọc - Vertical FDI: Đầu tư vào công ty chuyên cung cấp đầu vào sản xuất, hoặc chuyên bán đầu ra cho sản phẩm Phân loại theo mục tiêu FDI nhằm tìm kiếm nguồn lực - Resource-seeking: Đầu tư nhằm đạt được dây chuyền sản xuất và các nguồn lực khác như lao động rẻ hoặc tài nguyên thiên nhiên, mà những nguồn lực này không có ở được đi đầu tư. Đây là FDI thường đầu tư vào các nước đang phát triển như tài nguyên dầu mỏ ở Trung Đông hay vàng, kim cương ở Châu Phi, lao động rẻ ở Đông Nam Á. FDI tìm kiếm thị trường Market-seeking: Đầu tư nhằm thâm nhập thị trường mới hoặc duy trì thị trường hiện có. Tìm kiếm hiệu quả - Effficiency-seeking: Đầu tư nhằm tăng cường hiệu quả bằng việc tận dụng lợi thế của tính kinh tế theo quy mô hay phạm vi, hoặc cả hai. Tìm kiếm tài sản chiến lược - Strategic-Asset-Seeking: Đầu tư nhằm ngăn chặn việc bị mất nguồn lực vào tay đối thủ cạnh tranh. Ví dụ, các công ty sản xuất và khai thác dầu mỏ có thể không cần trữ lượng dầu đó ở thời điểm hiện tại, nhưng vẫn phải tìm cách bảo vệ nó để không rơi vào tay đối thủ cạnh tranh.
Foreign Direct Investment / FDI / Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Exclusion Principle / Nguyên Tắc Loại Trừ.
09-10-2025
Là một tiêu chuẩn để chúng ta phân biệt HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG và hàng hoá phi công cộng. Khi một người sản xuất hay một người bán có thể ngăn cản một số người nào đó không cho họ mua hàng của mình - nói chung là những người không đủ tiền mua hàng - thì hàng hoá đó được cung cấp theo cách của thị trường.Scrip Issue / Chuyển Lợi Nhuận Thành Cổ Phiếu
09-10-2025
Chuyển lợi nhuận thành cổ phiếu là một thủ thuật về mặt kế toán. Khi một công ty giữ lại lợi nhuận, phần lợi nhuận này sẽ xuất hiện trên bảng cân đối kế toán ở mục "Lợi nhuận chưa phân phối".Foreign Currency Effects / Tác Động Của Ngoại Tệ
09-10-2025
Tác động của Ngoại tệ muốn nói đến một khoản lời hoặc lỗ trong đầu tư nước ngoài do sự thay đổi trong giá trị tài sản liên quan tính bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp thường dùng cho hoạt động kinh doanh. Khi đồng nội tệ tăng giá đồng nghĩa với kết quả lợi nhuận từ các khoản đầu tư nước ngoài khi cần chuyển đổi sang đồng nội tệ sẽ thấp xuống.Exclusion / Loại Trừ
09-10-2025
Là một tình trạng mà người tiêu dùng "bị loại trừ" không được mua một loại hàng hoá nào đó vì giá mà người đó sẵn sàng trả thấp hơn giá thị trường.Screening Hypothesis / Giả Thiết Sàng Lọc
09-10-2025
Lập luận rằng giáo dục ít có tác động trực tiếp đến hiệu quả tăng năng suất lao động mà giáo dục chủ yếu đóng vai trò của một bộ lọc, hay thiết bị sàng lọc mà nhằm phát hiện ra những tài năng sẵn có, sự bền trí, động cơ mà người sử dung lao động thấy hấp dẫn.
