Một tình hình tài chính xảy ra khi một thực thể có dòng tiền ra lớn hơn dòng tiền vào. Thuật ngữ "thâm hụt ngân sách" thường được dùng để chỉ chi tiêu chính phủ chứ không phải là kinh doanh, chi tiêu cá nhân. Khi nó đề cập đến chi tiêu của chính phủ liên bang, thâm hụt ngân sách cũng được gọi là "nợ quốc gia." Trái ngược với thâm hụt ngân sách là thặng dư ngân sách, và khi dòng tiền vào bằng dòng tiền ra, người ta gọi là cân bằng ngân sách. Thâm hụt ngân sách của chính phủ có thể được giải quyết bằng cách cắt giảm chi tiêu, tăng thuế hoặc kết hợp cả hai. Thâm hụt ngân sách phải được tài trợ bằng vay tiền. Vay vốn thì phải trả lãi, điều này càng làm thâm hụt thêm.
Budget Deficit / Thâm hụt ngân sách
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
B-Share / Cổ phiếu B
09-10-2025
Một phân loại trong các quỹ tương hỗ đa lớp. Loại này được đặc trưng bởi một cơ cấu không thu phí bán trả sau mà chỉ được thanh toán khi quỹ được bán ra.Broker-Dealer / Nhà môi giới - đại lý
09-10-2025
Là một người hoặc công ty kinh doanh chứng khoán, hoạt động như một người môi giới hoặc người kinh doanh phụ thuộc vào việc giao dịch.Brokerage Fee / Phí môi giới
09-10-2025
Phí đưa ra bởi một đại lý, hoặc công ty đại lý để thực hiện giao dịch giữa người mua và người bán. Phí môi giới được tính cho các dịch vụ như đàm phán, mua bán, giao hàng hoặc tư vấn về giao dịch.Broker / Môi giới
09-10-2025
1. Một cá nhân hoặc công ty tính một khoản phí hoặc hoa hồng để thực hiện lệnh mua và bán cho chủ đầu tư.2.Bribe / Hối Lộ
09-10-2025
Một khoản tiền bất hợp pháp từ một bên cho bên khác, thường để đổi lấy một lợi ích pháp lý hay tài chính. Hối lộ thường được thực hiện với công chức, thủ trưởng cơ quan quản lý để thoát khỏi sự buộc tội về măt pháp lý hoặc các quyết định không thuận lợi, hoặc như là một sự khuyến khích cho người nhận hối lộ để bẻ cong hoặc bỏ qua những quy định hợp lý, những thứ sẽ kìm hãm đối tượng hối lộ.
