Lợi suất được yêu cầu để bù đắp chi phí khi đưa ra thị trường một sản phẩm mới hay một dịch vụ ngân hàng mới. Trong kế toán chi phí, đó là điểm mà doanh thu trang trải chi phí một sản phẩm hay dịch vụ. Mỗi doanh thu tăng thêm đem lại lợi nhuận so mức cơ bản, khi xét đến chi phí cung ứng dịch vụ, thường là chi phí đầy đủ bao gồm chi phí cố định, như chi phí thuê mặt bằng, chi phí thiết bị, và các chi phí biến đổi khác như chi phí sử dụng vốn.
Break-even Yield / Lợi Suất Hòa Vốn
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Branch Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Chi Nhánh
09-10-2025
Nghiệp vụ ngân hàng tại nhiều trụ sở, thông thường là nhận tiền gửi hay cho vay nhằm giảm áp lực tại văn phòng chính của ngân hàng. Nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh đã phát triển với những thay đổi quan trọng từ những năm 1980, để các ngân hàng đáp ứng thị trường dịch vụ tài chính toàn quốc một cách cạnh tranh hơn.Brady Bond / Trái Phiếu Brady
09-10-2025
Trái phiếu tính theo đồng dollar chuyển khoản vay ngân hàng quốc tế thành trái phiếu dài hạn, được đặt tên theo Nicholass Brady, Bộ trưởng Kho bạc Mỹ thập niên 1980. Trái phiếu Brady được thế chấp bởi tín phiếu kho bạc không có lãi 30 năm cho giá trị gốc của trái phiếu, và một nguồn vốn dự trữ của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đối với tiền lãi phát sinh.Bow-tie Loan / Khoản Cho Vay Có Lãi Suất Hai Vòng
09-10-2025
Khoản cho vay với lãi suất biến đổi ngắn hạn, hoãn lại tiền lãi chưa trả trên lãi suất xác định trước. Khoản cho vay có lãi suất hai vòng cộng dồn tiền lãi đến hạn vào giá trị gốc khoản vay từ ngân hàng hoặc vay nhà đầu tư.Boutique / Công Ty Chuyên Biệt
09-10-2025
Tên thông dụng chỉ công ty do ngân hàng sở hữu, hay chi nhánh công ty mẹ hoạt động như công ty tư vấn đầu tư cho các quỹ hưu trí và các định chế đầu tư khác. Trong ngành chứng khoán, thuật ngữ thường chỉ các ngân hàng đầu tư chuyên phục vụ một phân khúc cụ thể của ngành, ví dụ, sát nhập và mua lại (M&A), quản lý tiền cho các khách hàng định chế, v.Bourse / Thị Trường Chứng Khoán (Châu Âu)
09-10-2025
Tiếng Pháp chỉ thị trường chứng khoán, thuật ngữ chung của Châu Âu chỉ giao dịch mua bán các chứng khoán niêm yết, và ở một số nước, gọi là ngoại hối. Được sử dụng hầu hết tại Pháp và Bỉ.
