Nghiệp vụ ngân hàng tại nhiều trụ sở, thông thường là nhận tiền gửi hay cho vay nhằm giảm áp lực tại văn phòng chính của ngân hàng. Nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh đã phát triển với những thay đổi quan trọng từ những năm 1980, để các ngân hàng đáp ứng thị trường dịch vụ tài chính toàn quốc một cách cạnh tranh hơn. Những năm 1980, các giới hạn luật định về lập chi nhánh ngân hàng, như Đạo luật McFadden thập kỷ 1920, hạn chế lập chi nhánh tại bang có trụ sở ngân hàng cuốc cùng đã được bãi bỏ. Đạo luật Ngân hàng liên tiểu bang Riegel-Neal & Hiệu quả Chi nhánh năm 1994, ủy quyền cho các ngân hàng đã vốn hóa tốt được mua lại các trụ sở ngân hàng, hay mở các trụ sở mới trên toàn Hoa Kỳ, bên ngoài tiểu bang có trụ sở chính của họ sau 1/6/1997. Hầu hết các tiểu bang thông qua các đạo luật cho phép lập chi nhánh liên bang trước kỳ hạn đó. Mạng lưới nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh đang dần phát triển thành mạng lưới dịch vụ tài chính đa tiểu bang, nơi mà người gửi tiền có thể sử dụng tài khoản của họ tại bất kỳ trụ sở ngân hàng nào. Đổi mới tài chính như nghiệp vụ ngân hàng Internet cũng sẽ tác động đến tương lai của nghiệp vụ ngân hàng "tại văn phòng" bằng cách giảm đáng kể nhu cầu duy trì các mạng lưới chi nhánh mở rộng để phục vụ khách hàng. Xem AGENCY BANK; CHAIN BANKING; GROUP BANKING; INTERSTATE BANKING; REGIONAL INTERSTATE BANKING; UNIT BANKING.
Branch Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Chi Nhánh
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Brady Bond / Trái Phiếu Brady
09-10-2025
Trái phiếu tính theo đồng dollar chuyển khoản vay ngân hàng quốc tế thành trái phiếu dài hạn, được đặt tên theo Nicholass Brady, Bộ trưởng Kho bạc Mỹ thập niên 1980. Trái phiếu Brady được thế chấp bởi tín phiếu kho bạc không có lãi 30 năm cho giá trị gốc của trái phiếu, và một nguồn vốn dự trữ của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đối với tiền lãi phát sinh.Bow-tie Loan / Khoản Cho Vay Có Lãi Suất Hai Vòng
09-10-2025
Khoản cho vay với lãi suất biến đổi ngắn hạn, hoãn lại tiền lãi chưa trả trên lãi suất xác định trước. Khoản cho vay có lãi suất hai vòng cộng dồn tiền lãi đến hạn vào giá trị gốc khoản vay từ ngân hàng hoặc vay nhà đầu tư.Boutique / Công Ty Chuyên Biệt
09-10-2025
Tên thông dụng chỉ công ty do ngân hàng sở hữu, hay chi nhánh công ty mẹ hoạt động như công ty tư vấn đầu tư cho các quỹ hưu trí và các định chế đầu tư khác. Trong ngành chứng khoán, thuật ngữ thường chỉ các ngân hàng đầu tư chuyên phục vụ một phân khúc cụ thể của ngành, ví dụ, sát nhập và mua lại (M&A), quản lý tiền cho các khách hàng định chế, v.Bourse / Thị Trường Chứng Khoán (Châu Âu)
09-10-2025
Tiếng Pháp chỉ thị trường chứng khoán, thuật ngữ chung của Châu Âu chỉ giao dịch mua bán các chứng khoán niêm yết, và ở một số nước, gọi là ngoại hối. Được sử dụng hầu hết tại Pháp và Bỉ.Insured Financial Institution / Định Chế Tài Chính Được Bảo Hiểm
09-10-2025
Định chế tiết kiệm hoặc ngân hàng là thành viên của kế hoạch bảo hiểm tiềm gởi của Công ty Bảo Hiểm Tiền gởi Liên bang. Các ngân hàng quốc gia và các ngân hàng tiểu bang được yêu cầu bảo hiểm tiền gởi với Quỹ Bảo hiểm của Ngân hàng.
