Đây là một phương thức tính giá gốc khi tính lỗ hoặc lãi từ việc bán cổ phần của các quỹ tương hỗ. Phương thức này được thực hiện bằng cách cộng số cổ phần sở hữu cũng như tổng số tiền của toàn bộ cổ phần đang nắm giữ; số tiền này được dùng để chia cho số lượng cổ phiếu. Con số sau khi chia này (được gọi là giá gốc bình quân) sau đó sẽ nhân với số cổ phiếu đã bán ra và được so sánh với khoản doanh thu thực tế để tính lãi hoặc lỗ. Có rất nhiều quỹ tương hỗ sẽ đưa số gốc trung bình này vào báo cáo đã xác nhận được gửi đến khách hàng bất cứ khi nào cổ phiếu được bán hay mua lại. Các cổ đông thường không cần yêu cầu sử dụng phương pháp này.
Average Cost Basis Method / Phương pháp tính giá dựa trên giá gốc bình quân
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Average Collection Period / Kỳ thu tiền bình quân
09-10-2025
Đây là khoảng thời gian ước chừng để một doanh nghiệp nhận được số tiền cho vay, về mặt nợ phải thu, từ các khách hàng.Được tính bằng công thức:Kỳ thu tiền bình quân = (Days x AR) / Credit SalesTrong đó:Days = Số ngày trong một kỳAR = Số tiền bình quân trong tài khoản nợ phải thuCredit Sales = Tổng giá trị của các lần bán chịu trong một kỳAverage Collected Balance / Số dư trung bình thu được
09-10-2025
Đây là số dư trung bình của các các khoản tiền thu được (thường là ít hơn bất kì số tiền ký quỹ chưa chuyển đến hay thu được) tại một tài khoản ngân hàng trong một giai đoạn nhất định, thông thường thì là một tháng. Số dư trung bình thu được được tính bằng cách lấy tổng số dư thu được hàng ngày rồi chia cho số ngày trong giai đoạn đó.Average Balance / Số dư bình quân
09-10-2025
Là số dư trên khoản vay hoặc tài khoản lưu ký. Số dư bình quân đơn giản được tính toán bằng cách chia tổng số dư đầu kỳ và tổng số dư cuối kỳ cho 2.Số dư bình quân gia quyền (weighted average balance) xem xét việc số dư được duy trì ở một mức cụ thể trong bao lâu trong kỳ tính toán, thường là một tháng hoặc một quý tài chính.Average Annual Yield / Lợi tức bình quân hàng năm
09-10-2025
Lợi tức bình quân trên một khoản đầu tư hay một danh mục đầu tư được tính bằng tổng tất cả lãi suất, cổ tức hay các khoản thu nhập khác trong thời gian đầu tư rồi chia cho bình quân số lượng các khoản đầu tư trong năm. Lợi tức bình quân hàng năm là một công cụ điển hình cho đầu tư lãi suất thả nổi (floating-rate investment), trong đó số dư quỹ và / hoặc lãi suất thay đổi thường xuyên.Average Annual Return - AAR / Lợi suất bình quân hàng năm - AAR
09-10-2025
Một số liệu thể hiện dưới dạng phần trăm, được sử dụng khi báo cáo lợi nhuận trong quá khứ, ví dụ lợi suất bình quân 3 năm, 5 năm hay 10 năm của một quỹ tương hỗ. Lợi suất bình quân hàng năm được quy định là tỷ lệ chi phí hoạt động ròng của một quỹ, không bao gồm chi phí bán hàng nếu có, hoặc chí phí hoa hồng môi giới cho việc giao dịch danh mục đầu tư.
