Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Average Collection Period / Kỳ thu tiền bình quân

Thuật Ngữ 09-10-2025

Đây là khoảng thời gian ước chừng để một doanh nghiệp nhận được số tiền cho vay, về mặt nợ phải thu, từ các khách hàng. Được tính bằng công thức: Kỳ thu tiền bình quân = (Days x AR) / Credit Sales Trong đó:Days = Số ngày trong một kỳAR = Số tiền bình quân trong tài khoản nợ phải thuCredit Sales = Tổng giá trị của các lần bán chịu trong một kỳ Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng công ty XYZ Corp bán một sản phẩm có tổng giá trị của các lần bán chịu là $100,000 trong một năm (coi như là 365 ngày) và có nợ phải thu trung bình là $50,000. Kỳ thu tiền bình quân của công ty sẽ là 182.5 ngày. Tùy vào quy mô của các giao dịch mà hầu hết các doanh nghiệp cho phép khách hàng mua chịu hàng hóa hay dịch vụ nhưng lại nảy sinh một trong những vấn đề về việc không nắm rõ được thời hạn tín dụng sẽ kéo dài trong bao lâu khi khách hàng trả tiền. Vì vậy việc có được kỳ thu tiền bình quân thấp được coi như là tối ưu bởi lẽ nó cho thấy khả năng không cần tốn nhiều thời gian để biến những khoản nợ phải thu thành tiền. Cuối cùng thì mọi doanh nghiệp cũng chỉ cần tiền để chi trả cho những chi phí của họ (như là chi phí vận hành và quản lý).

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Average Collected Balance / Số dư trung bình thu được

Average Collected Balance / Số dư trung bình thu được

09-10-2025

Đây là số dư trung bình của các các khoản tiền thu được (thường là ít hơn bất kì số tiền ký quỹ chưa chuyển đến hay thu được) tại một tài khoản ngân hàng trong một giai đoạn nhất định, thông thường thì là một tháng. Số dư trung bình thu được được tính bằng cách lấy tổng số dư thu được hàng ngày rồi chia cho số ngày trong giai đoạn đó.
Average Balance / Số dư bình quân

Average Balance / Số dư bình quân

09-10-2025

Là số dư trên khoản vay hoặc tài khoản lưu ký. Số dư bình quân đơn giản được tính toán bằng cách chia tổng số dư đầu kỳ và tổng số dư cuối kỳ cho 2.Số dư bình quân gia quyền (weighted average balance) xem xét việc số dư được duy trì ở một mức cụ thể trong bao lâu trong kỳ tính toán, thường là một tháng hoặc một quý tài chính.
Average Annual Yield / Lợi tức bình quân hàng năm

Average Annual Yield / Lợi tức bình quân hàng năm

09-10-2025

Lợi tức bình quân trên một khoản đầu tư hay một danh mục đầu tư được tính bằng tổng tất cả lãi suất, cổ tức hay các khoản thu nhập khác trong thời gian đầu tư rồi chia cho bình quân số lượng các khoản đầu tư trong năm. Lợi tức bình quân hàng năm là một công cụ điển hình cho đầu tư lãi suất thả nổi (floating-rate investment), trong đó số dư quỹ và / hoặc lãi suất thay đổi thường xuyên.
Average Annual Return - AAR / Lợi suất bình quân hàng năm - AAR

Average Annual Return - AAR / Lợi suất bình quân hàng năm - AAR

09-10-2025

Một số liệu thể hiện dưới dạng phần trăm, được sử dụng khi báo cáo lợi nhuận trong quá khứ, ví dụ lợi suất bình quân 3 năm, 5 năm hay 10 năm của một quỹ tương hỗ. Lợi suất bình quân hàng năm được quy định là tỷ lệ chi phí hoạt động ròng của một quỹ, không bao gồm chi phí bán hàng nếu có, hoặc chí phí hoa hồng môi giới cho việc giao dịch danh mục đầu tư.
Average Annual Growth Rate - AAGR / Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm - AAGR

Average Annual Growth Rate - AAGR / Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm - AAGR

09-10-2025

Mức tăng trung bình giá trị của một khoản đầu tư cá nhân hoặc danh mục đầu tư trong thời gian một năm. Tốc độ này được tính bằng cách lấy trung bình cộng của tốc độ tăng trưởng trong hai năm.
Hỗ trợ trực tuyến