Affordability Index là chỉ số đánh giá khả năng chi trả, một thước đo khả năng chi trả của một nhóm dân số có khả năng mua một mặt hàng cụ thể, chẳng hạn như một ngôi nhà, được lập dựa trên thu nhập của dân cư. Chỉ số khả năng chi trả sử dụng giá trị 100 để thể hiện vị thế của một người có thu nhập trung bình, với các giá trị trên 100 cho thấy rằng một mặt hàng ít có khả năng chi trả đối với một số người và giá trị dưới 100 cho thấy rằng một mặt hàng có giá cả phải chăng hơn Một chỉ số khả năng chi trả thường liên quan đến chi phí nhà ở. Các chỉ số khả năng chi trả nhà ở thường so sánh chi phí mua nhà ở các khu vực khác nhau. Điểm trên 100 cho thấy một gia đình điển hình sẽ ít có khả năng đủ điều kiện vay thế chấp cho một ngôi nhà trong khu vực, trong khi giá trị 100 cho thấy rằng gia đình điển hình chỉ có thể đủ khả năng để sống ở đó.
Affordability Index / Chỉ Số Đánh Giá Khả Năng Chi Trả
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Affluenza / Hội Chứng Affluenza
09-10-2025
Affluenza là một điều kiện xã hội phát sinh từ mong muốn trở nên giàu có hơn, thành công hơn hoặc là những hoạt động leo nấc thang trong cấp bậc xã hội. Affluenza là hội chứng của một nền văn hóa muốn giữ vững thành công tài chính như là một trong những thành tựu cao nhất.Affirmative Obligation / Nghĩa Vụ Tạo Thị Trường
09-10-2025
Affirmative Obligation là nghĩa vụ của các chuyên gia NYSE đang tham gia vào thị trường chứng khoán cụ thể (bằng cách đăng lên hoặc đặt giá thầu và yêu cầu) khi không có đủ nguồn cầu và nguồn cung thị trường để khớp lệnh một cách hiệu quả.Affirmative Covenant / Giao Ước Chấp Hành
09-10-2025
Affirmative Covenant là một loại lời hứa hoặc hợp đồng đòi hỏi một bên phải thực hiện một cái gì đó. Ví dụ, một giao ước trái phiếu quy định rằng tổ chức phát hành sẽ phải duy trì mức bảo hiểm đầy đủ hoặc cung cấp báo cáo tài chính đã được kiểm toán là một giao ước chấp hành.Affirmative Action / Chính Sách Nâng Đỡ
09-10-2025
Affirmative Action là một chính sách trong đó màu da, chủng tộc, giới tính, tôn giáo hoặc nguồn gốc quốc gia của một cá nhân được một doanh nghiệp hoặc chính phủ đưa vào xem xét để tăng các cơ hội cung cấp cho một bộ phận của xã hội. Chính sách nâng đỡ được thiết kế để tăng số lượng người từ các nhóm nhất định trong các doanh nghiệp, tổ chức và các lĩnh vực khác trong xã hội mà họ có lịch sử đại diện thấp.Affinity Fraud / Gian Lận Quan Hệ
09-10-2025
Affinity Fraud là một loại mô hình đầu tư lừa đảo trong đó một kẻ lừa đảo nhắm vào các thành viên của một nhóm nhận dạng dựa trên những thứ như chủng tộc, tuổi tác, tôn giáo, v.v ... Kẻ lừa đảo hoặc là thành viên của nhóm kể trên, hoặc giả vờ là thành viên của nhóm đó.
