Trong nền kinh tế KẾ HOẠCH HOÁ như ở Liên Xô trước đây, mỗi mục tiêu chiến lược đều có một tổ chức hoặc "địa chỉ" chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu đó
Address Principle / Nguyên Lý Địa Chỉ
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Arbitrage / Nghiệp Vụ Arbitrage/ Ác-Bít
09-10-2025
Arbitrage là một biến tướng của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối giao ngay. Nghiệp vụ Arbitrage theo nghĩa nguyên thủy là việc lợi dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối khác nhau để thu lời thông qua hoạt động mua và bán.Arbitrage / Mua Bán Song Hành
09-10-2025
Việc mua và bán chứng khoán, trái phiếu, hàng hoá cùng loại cùng lúc trên hai hay nhiêu thị trường để kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá. Thí dụ nhà mua bán song hành cùng lúc mua một hợp đồng về vàng tại thị trường New York và bán cùng lúc một hợp đồng về vàng tại thị trường Chicago họ kiếm được lợi nhuận vì lúc đó giá ở hai thị trường khác nhau (Người mua bán song hành có giá bán cao hơn giá mua).Arbitrage / Mua Bán Song Hành
09-10-2025
Việc mua và bán chứng khoán, trái phiếu, hàng hoá cùng loại cùng lúc trên hai hay nhiêu thị trường để kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá. Thí dụ nhà mua bán song hành cùng lúc mua một hợp đồng về vàng tại thị trường New York và bán cùng lúc một hợp đồng về vàng tại thị trường Chicago họ kiếm được lợi nhuận vì lúc đó giá ở hai thị trường khác nhau (Người mua bán song hành có giá bán cao hơn giá mua).Arbitrage Pricing Theory / Lý Thuyết Định Giá Kinh Doanh Chênh Lệch
09-10-2025
Lý thuyết định giá chênh lệch là một lý thuyết tổng quát về định giá tài sản, và nó đang dần có sức ảnh hưởng lớn trong việc định giá các cổ phần.APT nói rằng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản tài chính có thể được đo lường thông qua các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau hoặc là yếu tố thị trường. Sự nhạy cảm của tài sản với sự thay đổi trong mỗi yếu tố được đại diện bằng đại lượng xác định gọi là hệ số beta.Arbitrage Pricing Theory (APT) / Lý Thuyết Định Giá Arbitrage
09-10-2025
Arbitrage Pricing Theory (APT) là một mô hình công cụ tài chính và hành vi vốn đầu tư dựa trên giả định rằng nếu phần thu hồi của tài sản đầu tư có thể được miêu tả qua các cấu trúc chứa các nhân tố chính hay các mô hình, phần lợi nhuận dự tính của mỗi tài sản trong danh mục đầu tư có thể được biểu diễn qua sự kết hợp của các hiệp phương sai của các nhân tố và các phần lãi của tài sản. Các nhân tố có thể là bất kì hoặc là các biến số kinh tế vĩ mô, như tỉ suất lợi nhuận, lạm phát, sản xuất công…
