Đầu tư chủ động là chiến lược quản lý danh mục đầu tư trong đó nhà đầu tư tiến hành việc đầu tư với mục tiêu đạt kết quả tốt hơn các chỉ số chuẩn mực trên thị trường. Một cách lý tưởng, các nhà quản lý quĩ đầu tư tiến hành khai thác những sự kém hiệu quả của thị trường bằng việc mua vào các chứng khoán bị định giá thấp, hay bán khống các chứng khoán bị định giá cao. Tuỳ thuộc vào các mục tiêu cụ thể của một danh mục đầu tư hay của một quĩ tương hỗ, mà hoạt động đầu tư chủ động cũng có thể cố gắng đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro hay biến động của các khoản đầu tư thay vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao trong dài hạn. Các nhà quản lý quĩ đầu tư chủ động có thể sử dụng nhiều chiến lược đầu tư khác nhau. Những chiến lược này có thể bao gồm những công cụ định lượng như tỉ lệ P/E, PEG, các dự đoán nội ngành để cố gắng dự đoán xu thế kinh tế vĩ mô dài hạn (vd xu thế tập trung vào cổ phiếu năng lượng hay nhà đất), hay chiến lược mua cổ phiếu của các công ty tạm thời không được ưa chuộng hoặc đang bị định giá thấp. Một số quĩ đầu tư chủ động còn theo đuổi những chiến lược khác, như kinh doanh chênh lệch giá cổ phiếu sáp nhập (merger abitrage), mua bán khống (short position), kinh doanh quyền chọn, phân bổ tài sản tài chính. Hiệu quả của một danh mục đầu tư chủ động hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực của những nhà quản lý đầu tư và đội ngũ nghiên cứu. Trên thực tế, về lâu về dài đa số các kế hoạch đầu tư chủ động kiểu này hiếm khi vượt qua được các mức chuẩn thị trường. Khi tính toán đầy đủ các chi phí quản lý, giao dịch thì các kế hoạch đầu tư này có khi còn kém hiệu quả hơn bình quân thị trường, cho dù các chứng khoán mà nó đầu tư thu được kết quả tốt. Tuy nhiên, nếu không sử dụng chiến lược đầu tư chủ động mà sử dụng chiến lược đầu tư bị động, thì việc làm đó chẳng khác gì đánh bạc. Do đó mà các nhà đầu tư vẫn luôn dành ưu tiên nhất định cho các quĩ đầu tư chủ động. Ngoài ra, nhiều nhà đầu tư còn nhận thấy đầu tư chủ động là một chiến lược đầu tư hấp dẫn trong một số phân khúc thị trường nhất định mà ở đó thị trường hoạt động không hiệu quả, ví dụ như đầu tư vào các cổ phiếu của các công ty có qui mô nhỏ (small cap). Xem thêm: chiến lược đầu tư thụ động, tỉ lệ PEG
Active Management, Active Investing / Chiến Lược Đầu Tư Chủ Động
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Asset Stripper / Người Thanh Lý Tái Sản
09-10-2025
Asset Stripper là một cá nhân - người quyết định giá trị của một công ty có đáng để mua toàn bộ hoặc sẽ được chia ra thành những tài sản riêng biệt và bán với mức rẻ hơn bình thường. Nó thường được thực hiện để hoàn thành một thỏa thuận vay nợ.Asset Turnover Ratio / Hệ Số Vòng Quay Tổng Tài Sản
09-10-2025
Asset turnover ratio có nghĩa là: Hệ số vòng quay tổng tài sản. Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty.Asset Value Theory (Of Exchange Rate Determination) / Lý Thuyết Giá Trị Tài Sản
09-10-2025
Đây là một lý thuyết tìm cách giải thích sự biến động mạnh của tỉ giá hối đoái trong cơ chế tỉ giá hối đoái thả nổi. Khác với lý thuyết cân bằng sức mua là lý thuyết cho rằng sự đầu cơ không mâu thuẫn với quá trình đạt tới trạng thái cân bằng trong cán cân thanh toán tức là không có ảnh hưởng gì tới cán cân thanh toán, lý thuyết giá trị tài sản nhấn mạnh rằng nhận định này hoàn toàn sai.Asset/Equity Ratio / Tỉ Lệ Tài Sản Trên Vốn Cổ Đông
09-10-2025
Tỉ lệ tài sản trên vốn cổ đông biểu thị quan hệ giữa tổng tài sản của một công ty với phần tài sản do cổ đông sở hữu, hay vốn cổ đông. Tỉ lệ tài sản/vốn cổ đông chỉ ra khả năng lợi dụng vốn của một công ty và lượng vốn vay được sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của công ty.Tỉ lệ tài sản trên vốn cổ đông phụ thuộc rất nhiều vào ngành kinh doanh của công ty, qui mô công ty, điều kiện kinh tế và nhiều nhân tố khác nữa.Asset-Based Financing / Cho Vay Trên Tài Sản
09-10-2025
Asset-Based Financing là các khoản cho vay trên tài sản là khoản tín dụng được bảo đảm bằng các tài sản ngắn hạn của hãng, được dự tính sẽ chuyển thành tiền mặt trong tương lai. Tài sản chủ yếu được bảo đảm cho các khoản vay bao gồm các khoản phải thu, nguyên vật liệu hoặc thành phẩm tồn kho.
