Tin Tức
Anticipated Balance / Số Dư Ước Đoán Dự Kiến
09-10-2025
Số dư ước tính của tài khoản tiết kiệm hay tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm đáo hạn hay một thời điểm tương lai khác, bao gồm lãi suất ghép, giả sử không phát sinh thêm khoản tiền gửi hay rút tiền.Interest Shortfall / Thâm Hụt Tiền Lãi
09-10-2025
Tiền lãi có được nhưng chưa được thanh toán sau khi khoản vay đã được chi trả. Sự thâm hụt này xảy ra thường xuyên trong khoản vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh có trần lãi suất, hoặc những khoản vay cầm cố với quyền chọn thanh toán hàng tháng thấp, dẫn đến khấu trừ âm.Cross - Hedge / Bảo Hộ Chéo
09-10-2025
Bảo hộ chống lại rủi ro lãi suất bằng cách mua hợp đồng tài chính futures trong một tài sản khác nhưng có liên quan. Bảo hộ chéo được sử dụng khi không có thị trường hợp đồng futures đối với sản nợ, hay khi sẽ sinh lợi hơn nếu không sử dụng cùng thị trường.Annuity / Niên khoản, Khoản Niên Kim
09-10-2025
Hợp đồng đầu tư được mua từ một công ty bảo hiểm nhân thọ, bảo đảm thanh toán tại một thời điểm nào đó trong tương lai, thường là sau khi về hưu. Niên khoản cố định chi trả thu nhập bằng đông dollar cố định cho số năm được xác định trước, hoặc cho những năm còn lại của người nhận trợ cấp hàng năm.Interest Sensitive Liabilities / Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi
09-10-2025
Công cụ tiền gởi ngắn hạn trả lãi suất thả nổi, ngược với lãi suất cố định. Kể từ khi lãi suất trần theo Quy định Q được bãi bỏ bởi Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ 1980, thì một phần đáng kể số tiền gởi ngân hàng nhạy với lãi suất, bao gồm Chứng chỉ Thị trường Tiền tệ sáu tháng, tài khoản tiền gởi của thị trường tiền tệ, và tài khoản Super Now.Annual Percentage Rate (APR) / Lãi Suất Phần Trăm Hàng Năm (APR)
09-10-2025
Chi phí tín dụng thực của các khoản vay tiêu dùng và vay mua bất động sản, được thể hiện bằng số phần trăm. Lãi suất phần trăm hàng năm là phí tài chính mà người vay thực trả, bao gồm lãi vay, phầm trăm khấu trừ , và chi phí gốc.Luật Trung thực trong Cho vay Liên bang (Federal Truth In Lending Act) năm 1968 yêu cầu người cho vay tính phí tín dụng theo tỷ lệ phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm bằng kiểu chữ đậm lớn trong các tài…Interest Sensitive Assets / Tài Sản Nhạy Với Tiền Lãi
09-10-2025
Tài sản ngân hàng, thường là các khoản vay, phải chịu những thay đổi trong lãi suất, khi đáo hạn hoặc khi chúng được định giá lại theo lãi suất chỉ số. Việc định giá lại những tài sản này được gắn hoặc điều chỉnh theo những dao động lên hoặc xuống của lãi suất công bố, hoặc chỉ số chi phí các nguồn vốn như trái phiếu Kho bạc sáu tháng, lãi suất cơ bản của Ngân hàng v.v...Cross - Collateral / Thế Chấp Chéo
09-10-2025
Thế chấp bảo đảm nhiều khoản vay theo một thỏa thuận bảo đảm duy nhất, cũng được gọi là điều khoản thế chấp chéo. Về cơ bản, thế chấp cho mỗi khoản tiền vay bảo đảm cho toàn bộ gói tiền vay.Ngôn ngữ trong khoản vay có thế chấp thứ hai quy định rằng khoản vay mất khả năng được chi trả nếu người vay không chi trả các khoản vay khác được bảo đảm bởi cùng một tài sản, là hình thức thế chấp chéo khác.Annual Cap / Mức Tối Đa Hàng Năm
09-10-2025
Điều khoản trong vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh, giới hạn một mức trần định trước đồi với mọi việc tăng lãi suất trong kỳ điều chỉnh theo năm dương lịch, cho người vay một mức đệm nhằm đối phó với sự gia tăng đột biến trong khoản thanh toán cầm, và sốc thanh toán khi lãi suất khoản vay được điều chỉnh, đặc biệt trong các kỳ tăng lãi suất. Một khoản vay cầm cố 10% với mức tối đa hàng năm 2% sẽ chỉ được tăng đến 12% cho dù lãi suất hợp đồng vay cầm có tăng đến 3%.Cross-Border Outstandings / Những Khoản Vay Hiện Tại Ở Nước Ngoài
09-10-2025
Tổng số tiền vay bằng đồng dollar và các khoản nợ bất thường của những người vay tiền nước ngoài, bao gồm tiến vay, giấy chấp nhận của ngân hàng, và tín dụng thư hỗ trợ cộng với tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài. Không kể các giao dịch bằng tiền địa phương tại nước ngoài, và tiền gửi tại các chi nhánh của các ngân hàng Mỹ.
