Hợp đồng đầu tư được mua từ một công ty bảo hiểm nhân thọ, bảo đảm thanh toán tại một thời điểm nào đó trong tương lai, thường là sau khi về hưu. Niên khoản cố định chi trả thu nhập bằng đông dollar cố định cho số năm được xác định trước, hoặc cho những năm còn lại của người nhận trợ cấp hàng năm. Niên khoản khả biến thanh toán lợi nhuận đầu tư tùy theo giá trị thị trường của chứng khoán sở hữu (cổ phiếu, trái phiếu, hay chứng khoán thị trường tiền tệ) và được thiết kế để bảo toàn sức mua. Vốn đầu tư vào niên khoản được miễn thuế, và các khoản tiền rút chỉ bị đánh thuế theo lãi suất thuế thu nhập thông thường. Khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, thành quả đầu tư trước đây, và hoa hồng môi giới là những cân nhắc quan trọng khi mua niên khoản. Khác với các tài khoản gửi tiền ngân hàng, niên khoản không được bảo vệ bằng bảo hiểm tiền gửi. Xem BANK INVESTMENT CONTRACT, GUARANTEED INVESTMENT CONTRACT.
Annuity / Niên khoản, Khoản Niên Kim
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Interest Sensitive Liabilities / Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi
09-10-2025
Công cụ tiền gởi ngắn hạn trả lãi suất thả nổi, ngược với lãi suất cố định. Kể từ khi lãi suất trần theo Quy định Q được bãi bỏ bởi Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ 1980, thì một phần đáng kể số tiền gởi ngân hàng nhạy với lãi suất, bao gồm Chứng chỉ Thị trường Tiền tệ sáu tháng, tài khoản tiền gởi của thị trường tiền tệ, và tài khoản Super Now.Annual Percentage Rate (APR) / Lãi Suất Phần Trăm Hàng Năm (APR)
09-10-2025
Chi phí tín dụng thực của các khoản vay tiêu dùng và vay mua bất động sản, được thể hiện bằng số phần trăm. Lãi suất phần trăm hàng năm là phí tài chính mà người vay thực trả, bao gồm lãi vay, phầm trăm khấu trừ , và chi phí gốc.Luật Trung thực trong Cho vay Liên bang (Federal Truth In Lending Act) năm 1968 yêu cầu người cho vay tính phí tín dụng theo tỷ lệ phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm bằng kiểu chữ đậm lớn trong các tài…Interest Sensitive Assets / Tài Sản Nhạy Với Tiền Lãi
09-10-2025
Tài sản ngân hàng, thường là các khoản vay, phải chịu những thay đổi trong lãi suất, khi đáo hạn hoặc khi chúng được định giá lại theo lãi suất chỉ số. Việc định giá lại những tài sản này được gắn hoặc điều chỉnh theo những dao động lên hoặc xuống của lãi suất công bố, hoặc chỉ số chi phí các nguồn vốn như trái phiếu Kho bạc sáu tháng, lãi suất cơ bản của Ngân hàng v.v...Cross - Collateral / Thế Chấp Chéo
09-10-2025
Thế chấp bảo đảm nhiều khoản vay theo một thỏa thuận bảo đảm duy nhất, cũng được gọi là điều khoản thế chấp chéo. Về cơ bản, thế chấp cho mỗi khoản tiền vay bảo đảm cho toàn bộ gói tiền vay.Ngôn ngữ trong khoản vay có thế chấp thứ hai quy định rằng khoản vay mất khả năng được chi trả nếu người vay không chi trả các khoản vay khác được bảo đảm bởi cùng một tài sản, là hình thức thế chấp chéo khác.Annual Cap / Mức Tối Đa Hàng Năm
09-10-2025
Điều khoản trong vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh, giới hạn một mức trần định trước đồi với mọi việc tăng lãi suất trong kỳ điều chỉnh theo năm dương lịch, cho người vay một mức đệm nhằm đối phó với sự gia tăng đột biến trong khoản thanh toán cầm, và sốc thanh toán khi lãi suất khoản vay được điều chỉnh, đặc biệt trong các kỳ tăng lãi suất. Một khoản vay cầm cố 10% với mức tối đa hàng năm 2% sẽ chỉ được tăng đến 12% cho dù lãi suất hợp đồng vay cầm có tăng đến 3%.
