Một người hay tổ chức có dòng thu nhập tiền mặt nhiều hơn, so với chi cho tiêu dùng cà cho đầu tư sản xuất kinh doanh trong một thời đoạn. Khi đó, thặng dư được phân bổ vào khu vực tài chính. Các thuật ngữ khác để chỉ đơn vị thặng dư là người tiết kiệm, người cho vay, người mua tài sản tài chính, nhà đầu tư tài chính, người cung ứng vốn vay, người mua chứng khoán. Đơn vị thặng dư có thể mua tài sản tài chính, giữ nhiều tiền hơn, hoặc trả các nghĩa vụ nợ tài chính trước kia, khi họ từng lâm vào tình trạng thâm hụt
Surplus Spending Unit / Đơn Vị Chi Tiêu Thặng Dư.
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Surplus Labor / Thặng Dư Lao Động
09-10-2025
Phần thu nhập vượt trên lượng cầu với mức lương hiện hành của thị trường tự do. Trong mô hình phát triển kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis, thặng dư lao động đề cập phần của lực lượng lao động nông thôn có năng suất biên là zero hay âm.Sufficient Condition / Điều Kiện Đủ
09-10-2025
Một điều kiện khi hiện diện sẽ tạo nên sự xuất hiện một sự kiện. Ví dụ là một sinh viên đại học thu nhập thấp có lẽ là một điều kiện đủ để nhận một khoản vay trong kế hoạch khoản vay giáo dục đại học.Substitution Effect (Micro Econ) / Hiệu Ứng, Tác Động Thay Thế (Kinh Tế Vi Mô)
09-10-2025
Việc mua một sản phẩm với số lượng ít hơn ban đầu do giá sản phẩm này cao và có một sản phẩm giá thấp thay thếSubsistence Farming / (Nền) Nông Nghiệp Tự Túc; Nông Nghiệp Sinh Tồn
09-10-2025
(không có thừa để xuất khẩu). Nông nghiệp tự cung tự cấp: Nông nghiệp trong đó sản xuất nông sản, nuôi gia súc và các hoạt động khác được tiến hành chủ yếu để tiêu thụ, đặc trưng bởi năng suất thấp, rủi ro và sự bất trắc.Subsistence Economy / (Nền) Kinh Tế (Chỉ Đủ) Sinh Tồn; Kinh Tế Tự Cấp (Không Có Thừa Để Sản Xuất)
09-10-2025
Nền kinh tế sản xuất chủ yếu dành cho tiêu thụ cá nhân và tiêu chuẩn sống, chỉ gồm những nhu cầu thiết yếu cơ bản của cuộc sống- thực phẩm, nơi ở và quần áo. Xem thêm SUBSISTENCE FARMING
