Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Seasoned Public Offering/ Follow-On Offering/ SPO / Phát Hành Cổ Phần Sau IPO

Thuật Ngữ 09-10-2025

SPO là thuật ngữ mô tả việc một doanh nghiệp đại chúng phát hành cổ phần rộng rãi cho công chúng sau khi đã tiến hành IPO. Nói cách khác, nếu như IPO là thuật ngữ ám chỉ lần đầu tiên doanh nghiệp phát hành cổ phần mới và bán ra rộng rãi cho công chúng, thì SPO áp dụng cho tất cả các lần phát hành sau đó. SPO còn có tên gọi khác trên thế giới, nhưng ít thông dụng hơn, là Phát hành cổ phần tiếp nối (Follow-On Offering - FOO). Theo tài liệu "Going public and the ownership structure of the firm" của các tác giả Antonio S. Melloa và John E. Parsons, bản thân quá trình phát hành công chúng rộng rãi đã đủ phức tạp vì tính chất các loại thị trường và sự đa dạng của các nhóm nhà đầu tư, các nhóm kiểm soát doanh nghiệp. Từ đây, chúng ta nên hiểu rằng việc tiến hành SPO thành công hay không còn phụ thuộc vào cơ chế thiết kế vụ phát hành (ở mức sơ cấp) và cấu trúc sở hữu mong muốn có đạt được hay không sau mỗi lần SPO, hoặc một loạt đợt SPO. Một mục tiêu quan trọng nữa của một đợt SPO là một dãy các đợt SPO được thiết kế có tính liên tục không, có đạt mục tiêu huy động theo thời kỳ mong muốn không, và có phù hợp với các chiến lược dự án của doanh nghiệp hay không. Nói giản dị hơn, việc biến công ty thành đại chúng bắt đầu với IPO, nhưng việc công ty quản trị nguồn vốn tốt hay không lại nằm một phần đáng kể ở các mức thành công của nhiều đợt SPO theo các kế hoạch chiến lược. Một doanh nghiệp IPO thành công, nhưng không có khả năng SPO hoặc không có chiến lược phát triển cần tới các vụ SPO tiếp theo, thì cũng khó có thể coi là doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng. Việc thành công của SPO phụ thuộc ngày càng nhiều hơn vào các "chiến thuật" marketing tới người mua cổ phiếu của doanh nghiệp, bên cạnh các yếu tố vận hành và chiến lược phát triển đường dài -- vốn là điều kiện cần. Việc marketing này luôn được các nhà tư vấn ngân hàng đầu tư đặt trong tổng thể ai kiểm soát các block cổ phần lớn có thể kiểm soát quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. Vì các mục tiêu này, nên các nhà khoa học về corporate governance và giới tư vấn luôn tiếp tục phát triển các cơ cấu cổ phiếu và số lượng cổ phần tương ứng để cân bằng hai loại quyền quan trọng nhất trong SPO: (a) Quyền hưởng lợi ích kinh tế từ cổ phần; (b) Quyền quyết định hướng phát triển doanh nghiệp. Những lo lắng mang tính cấu trúc đường dài và thay đổi liên tục này ít khi xuất hiện trong lần IPO của một công ty đang muốn lần đầu trở thành đại chúng. Một đặc tính đáng lưu ý của SPO, là quyền ưu tiên mua tiếp của cổ đông hiện tại. Nhiều rắc rối và xung đột có thể xảy ra ở đây. Nghiên cứu có tên "Ownership Concentration, Adverse Selection and Equity Offering Choice" của các tác giả William Cheung, Hong Kong Polytechnic University; Keith Lam, University of Macau; Lewis Tam, University of Macau) có đề cập tới vấn đề này ở quốc gia có mối liên hệ gần gũi với Việt Nam, là Trung Quốc. Qua đó một số điểm liên quan tới SPO có thể cần xem xét như sau. Trước hết, các cổ đông lớn thuộc nhà nước dần dần từ bỏ quyền mua tiếp cổ phiếu. Thứ hai, lập pháp có thể yêu cầu việc hạn chế đăng ký mua bổ sung cổ phần của nhiều nhóm cổ phiếu khác nhau. Nghiên cứu thực chứng qua thống kê cũng cho thấy ở Trung Quốc, việc có mật độ sở hữu cao ở một số cổ đông đại diện nhà nước có xu hướng liên quan chặt chẽ tới việc lựa chọn portfolio theo hướng tránh rủi ro ở mức tối đa. Vì thế, việc phát hành quyền có xu hướng đang được thay bằng bán ra qua các phương pháp SPO. Khi các khoản huy động vốn cổ phần lớn gia tăng đáng kể, hầu như phương án lựa chọn là SPO, thay cho phát hành quyền trong số cổ đông hiện hữu. Gần đây, thế giới cũng quan tâm nhiều tới vụ IPO của Google xem đó như một thành công mỹ mãn, nhiều tiếng vang, và giá đã lên tới mức 571.5$/cổ phần vào ngày 13/6/2008, (trước đó đã từng vượt 700$), và nó dẫn tới việc Google Inc. tính toán tiếp tục IPO cho cổ phiếu nhóm A, và những đợt SPO trong dài hạn. Như vậy, thành công của IPO thường là bước đầu thúc đẩy việc các doanh nghiệp đại chúng (niêm yết hoặc chưa) tính toán phối hợp các vụ SPO với chiến lược phát triển dài hạn để đảm bảo an toàn tài chính cho kinh doanh; trong đó, việc cân nhắc các quyền lợi giữa các nhóm cổ đông có vị trí đặc biệt quan trọng.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Forward Market / Thị trường kì hạn

Forward Market / Thị trường kì hạn

09-10-2025

Thị trường mà hãng giao dịch đồng ý giao tiền, hàng hóa hoặc công cụ tài chính với mức giá cố định vào một ngày cụ thể trong tương lai. Hầu hết những hợp đồng tương lai đều thực hiện một giao vào một ngày cụ thể trong tương lai, ví dụ, một tuần từ ngày giao dịch, một tháng..Những hợp đồng với kì hạn dài có bản chất đầu cơ và rủi ro đáng kể.
Swap Bank / Ngân Hàng Swap

Swap Bank / Ngân Hàng Swap

09-10-2025

Ngân hàng Swap là một định chế tài chính hoạt động giống như một trung gian cho swap tiền tệ và lãi suất. Chức năng của các trung gian này là để tìm kiếm các đối tác cho những ai muốn tham gia vào các hợp đồng swap.
Forward Linkage / Liên Hệ Xuôi

Forward Linkage / Liên Hệ Xuôi

09-10-2025

Mối hệ giữa một ngành hay một công ty và các ngành hay công ty và các ngành hay các công ty khác sử dụng đầu ra của một ngành hay công ty này như là ĐẦU VÀO của mình.
Forward Exchange Market / Thị Trường Hối Đoái Kỳ Hạn

Forward Exchange Market / Thị Trường Hối Đoái Kỳ Hạn

09-10-2025

Thị trường hối đoái kỳ hạn là thị trường trong đó các đồng tiền được mua và bán theo những tỷ giá hối đoái được cố định từ bây giờ và giao vào một thời điểm nhất định trong tương lai. Một người giao dịch muốn có được một loại tiền hoặc phải thanh toán bằng tiền này vào một thời điểm trong tương lai có thể mua/bán đồng tiền này trước.
Symmetric / Đối Xứng

Symmetric / Đối Xứng

09-10-2025

Swap quyền chọn là hợp đồng quyền chọn đối với swap lãi suất. Người mua hợp đồng quyền chọn swap có quyền tham gia vào một nghiệp vụ swap lãi suất trước một ngày xác định trong tương lai, và có thể là người thanh toán lãi suất cố định (payer swaption) hoặc nhận lãi suất cố định (receiver swaption).
Hỗ trợ trực tuyến