Mua hay bán chứng khoán bởi văn phòng chính phủ Thị trường mở tại ngân hàng dự trữ liên bang New York, theo chỉ đạo của ủy ban thị trường mở liên bang. Bằng việc mua và bán chứng khoán, hầu hết các phiếu nợ kho bạc ngắn hạn, ví dụ, các trái phiếu kho bạc, dự trữ liên bang có thể (1) đáp ứng nhu cầu tiền mặt của công chúng bằng cách điều chỉnh Dự trữ ngân hàng lên hay xuống, khi cần; (2) tác động đến lãi suất ngân hàng bao gồm các lãi suất như lãi suất Quỹ dự trũ liên bang mà các ngân hàng tín cho việc bán khống khoản dự trữ vượt mức. Bởi vì các tài khoản dự trữ tại Ngân hàng dự trữ liên bang không sinh lãi, các ngân hàng cố gắng duy trì dự trữ ở mức tối thiểu hay ở mức dự trữ yêu cầu. Khi người quản lý của quầy thị trường mở của Fed tại Ngân hàng dự trữ liên bang New York quyết định mua các chứng khoán, Fed sẽ viết chi phiếu cho ngân hàng hay cho nhà đầu tư định chế nắm giữ chứng khoán, và gửi chi phiếu vào một ngân hàng thương mại. Nếu Fed mua 1 tỉ $ trái phiếu kho bạc sẽ có tác động ngược lại, làm giảm dự trữ trong hệ thống ngân hàng, có xu hướng làm tăng chi phí tín dụng và lãi suất. Vì các tài khoản dự trữ của ngân hàng thương mại không sinh bất cứ đồng lãi nào, nên các ngân hàng cố duy trì dự trữ của họ ở mức tối thiểu. Khi Fed lo ngại tỉ lệ lạm phát sẽ tăng, nó sẽ theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách bán chứng khoán. Kết quả là lãi suất cao vì các ngân hàng chuyển chi phí cộng thêm cho những người vay. Fed cũng bổ sung dự trữ cho hệ thống ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiền mặt theo mùa của công chúng. Nhu cầu tiền mặt này biến động theo mùa, cao nhất vào tháng 12, thấp nhất vào cuối hè. Vì những lý do này, các nghiệp vụ của thị trường mở là công cụ tiền tệ linh hoạt nhất mà Fed dùng để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ của nó. Vì các ngân hàng thương mại chiếm khoảng 3/4 tiền gửi tài khoản séc của quốc gia nên Fed, bằng cách quản lý mức dự trữ trong hệ thống ngân hàng, có thể tác động đến nguồn cung tiền của quốc gia và chi phí tín dụng. Cả lãi suất của quỹ Fed, là lãi suất thị trường mà các ngân hàng trả cho ngân hàng khác cho các khoản dự trữ không do vay mượn mà lãi suất cơ bản của ngân hàng đều bị tác động ở mức độ lớn bởi các hoạt động của Fed trong các nghiệp vụ thị trường mở. Các công cụ khác của chính sách tiền tệ là tỷ lệ chiết khấu và các yêu cầu về dự trữ. Xem FISAL POLICY; MATCHED SALE-PURCHASE AGREEMENT; RESERVE REPURCHASE AGREEMENT; SWAP NETWORK.
Open-Market Operations / Các Nghiệp Vụ Của Thị Trường Mở
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Open-End Mortgage / Cầm Cố Dạng Mở
09-10-2025
Điều khoản trong cầm cố cho phép tài sản cầm cố được dùng để tạm ứng bổ sung trên cùng giấy nợ, đến một số tiền định trước. Khoản tạm ứng kế tiếp được ghi lùi ngày vào thời điểm ghi nhận chứng thư cầm cố ban đầu.Maturity Date / Ngày Đáo Hạn
09-10-2025
Ngày mà số dư vốn gốc của khoản vay, của công cụ nợ hoặc chứng khoán tài chính khác đến hạn và phải trả cho người nắm giữ. Cũng là ngày hối phiếu kỳ hạn đến hạn trả.Identification / Nhận Dạng
09-10-2025
Bất kỳ phương tiện nào nhằm xác nhận khách hàng của ngân hàng, ví dụ, người ký phát (người thực hiện) công cụ có thể chuyển nhượng, hoặc một người khởi xướng chuyển tiền bằng điện tử. Ngoài ra, bất kỳ ngành nghề nào được gán số xác định ngân hàng thanh toán (số giao dịch ABA hoặc ký hiệu tuyển chi phiếu) hoặc chủ các chứng khoán khả nhượng.1.Hurdle Rate / Lãi Suất Tối Thiểu, Lãi Suất Ngưỡng
09-10-2025
Thuật ngữ trong hoạch định ngân sách vốn để chỉ suất thu lợi tối thiểu của ngân hàng khi tiến hành cho vay hay đầu tư. Các khoản vay được cung ứng nếu lợi nhuận mong đợi của ngân hàng cao hơn lãi suất ngưỡng.
