Là các thiết bị và đồ nội thất với một giá trị mua ban đầu ít hơn so với một số giá trị được xác định trước (ví dụ như, <1.000 $ trong tài sản chi phí mua lại được coi là tài sản không cố định). Các mục này sẽ không được giao thẻ kiểm kê tài sản. Ví dụ điển hình của hạng mục tài sản không cố định là máy tính, máy chữ, ghế, bàn, tủ hồ sơ, đơn vị, giá đỡ và các công cụ nhỏ.
Non-fixed Assets / Tài Sản Không Cố Định
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Lewis, Sir W.Arthur / (1919-1991)
09-10-2025
Nhà kinh tế học Tây Ấn và là người cùng được tặng giải thưởng Nobel với Theodore Schultz về kinh tế năm 1979. Huân tước W.Athur được đào tạo tại trường kinh tế London và là trưởng khoa kinh tế tại trường đại học Manchester và Princeton.Disinvestment / Giảm Đầu Tư
09-10-2025
Việc cố ý giảm một phần dung lượng vốn hay sự thất bại có dự định hoặc không dự đinh về đầu tư thay thế để trang trải khấu hao.Intensive Margin / Giới Hạn Thâm Canh
09-10-2025
Trường hợp giảm lơi tức vật chất đối với vốn và lao động khi đất đai là cố định.Lewis - Fei - Ranis Model / Mô Hình Lewis - Fei - Ranis
09-10-2025
Một mô hình kinh tế về thất nghiệp ở các nước đang phát triển được A.Lewis giới thiệu năm 1954 và 1958 và sau đó được chính thức hoá bởi Fei và Ranis năm 1964.Non-excludability / Không Thể Loại Trừ
09-10-2025
Một loại hàng hóa được coi là không thể loại trừ được nếu việc cung cấp hàng hóa đó cho bất kỳ người nào sẽ tự động khiến cho những người khác cũng có hàng hóa đó. THuật ngữ này có thể xuất phát từ quan điểm của nhà sản xuất, theo đó các nhà cung cấp không thể ngăn cản các cá nhân tiêu dùng hoặc không thể tránh được việc tiêu dùng hàng hóa đó.
