1. Ngành ngân hàng lãi suất phát biểu sẽ thu hay sẽ thanh toán, bỏ qua ghép lãi (lãi kép), hoặc các nhân tố khác. Lãi suất danh nghĩa của Tài khoản tiết kiệm hay tiền gửi có kỳ hạn thì thấp hơn lợi suất hiệu quả (thực) hàng năm. Một tài sản cần có lãi suất hợp đồng là 9% nhưng lãi suất phần trăm hàng năm APR là 9.38% bởi vì các chi phí hồ sơ khoản vay và các điểm chiết khấu trả trước được đưa vào khi tính APR. 2. Đầu tư. lãi suất phát biểu cho một khoản đầu tư hay chứng khoán, không điều chỉnh đối với lạm phát hay kỳ vọng lạm phát, ngược lại với lãi suất thực. Lãi suất thực thì bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát.
Nominal Interest Rate / Lãi Suất Danh Nghĩa
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Local Board / Hội Đồng Quản Trị Địa Phương (Dưới Quyền Tổng Công Ty)
09-10-2025
Hội đồng quản trị địa phương (dưới quyền tổng công ty)No Protest / Không Phản Đối
09-10-2025
Chỉ thị bởi một ngân hàng cho một ngân hàng thu tiền khác, để không phản đối các hạng mục trong trường hợp không thanh toán. Ngân hàng gởi chỉ thị đóng dấu lên trên bề mặt hạng mục hai chữ NP.Loan Society / Hợp Tác Xã Tín Dụng; Hội Cho Vay Hỗ Trợ; Hội Chơi Hụi
09-10-2025
Hợp tác xã tín dụng; hội cho vay hỗ trợ; hội chơi hụiLoan Shark / Người Cho Vay Nặng Lãi
09-10-2025
Bên cho vay, không phải là các định chế tài chính được quy định thực hiện kinh doanh cho vay tiền với lãi suất cao hơn lãi suất được pháp luật cho phép. Ví dụ, khoản vay $5 phải trả lại $6 vào ngày thứ hai - lãi suất phần trăm hàng năm là 1040%, không ghép lãi.No Account / Không Có Tài Khoản
09-10-2025
Chi phiếu bị trả lại bởi ngân hàng thanh toán cho ngân hàng gốc (ngân hàng nhận tiền) bởi vì người viết chi phiếu không có tài khoản để trả cho chi phiếu xuất trình để thu tiền.
