Bên cho vay, không phải là các định chế tài chính được quy định thực hiện kinh doanh cho vay tiền với lãi suất cao hơn lãi suất được pháp luật cho phép. Ví dụ, khoản vay $5 phải trả lại $6 vào ngày thứ hai - lãi suất phần trăm hàng năm là 1040%, không ghép lãi. Cho vay nặng lãi là hoạt động phổ biến trong thế kỷ 19, dẫn đến việc hình thành các hiệp hội tín dụng, để thỏa thuận các khoản vay nhỏ với lãi suất hợp lý. Luật tiểu bang thường cấm cho vay nặng lãi, mặc dù luật tiểu bang khác nhau về lãi suất nào được coi là quá.
Loan Shark / Người Cho Vay Nặng Lãi
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
No Account / Không Có Tài Khoản
09-10-2025
Chi phiếu bị trả lại bởi ngân hàng thanh toán cho ngân hàng gốc (ngân hàng nhận tiền) bởi vì người viết chi phiếu không có tài khoản để trả cho chi phiếu xuất trình để thu tiền.No-Load Fund / Vốn Không Chịu Phí
09-10-2025
Vốn hỗ tương không chịu phí hoa hồng doanh số. Những nguồn vốn như vậy không thường được bán trực tiếp bởi người bảo trợ và người phân phối vốn, thay vì qua các mạng lưới thương nhân môi giới.Loan Loss Reserves / Dự Trữ Lỗ Khoản Cho Vay
09-10-2025
Dự trữ giá trị đối với tổng các khoản cho vay của ngân hàng trên bảng cân đối kế toán, thể hiện số tiền được tin là thích hợp để trang trải những khoản lỗ ước tính trong danh mục khoản cho vay. Khi một khoản cho vay đợc thanh toán thì nó được loại khỏi danh mục khoản cho vay như là tài sản thu được.Loan / Khoản Cho Vay
09-10-2025
Số tiền tạm ứng cho bên vay phải được trả lại vào một ngày sau đó, thường có tiền lãi. Về mặt pháp lý thì một khoản cho vay là một hợp đồng giữa bên mua (bên vay) và bên bán (bên cho vay), được thực hiện theo bộ luật thương mại thống nhất trong hầu hết tiểu bang.Loan Fee / Phí Khoản Cho Vay
09-10-2025
Phí của bên cho vay để thực hiện một khoản vay, tại thời điểm cam kết, hoặc khi vốn được tạm ứng vào các giai đoan cụ thể như trong cung cấp tài chính xây dựng. Có nhiều loại phi vay khác nhau: phí hàng năm để duy trì hạn mức tín dụng; phí cam kết để duy trì phần chưa sử dụng của khoản vay hoặc hạn mức tín dụng; và phí sử dụng cho khoản tín dụng được rút thực sự mỗi năm đối với mức tín dụng chấp nhận.Xem COMPENSATING BALANCE.
