Neo-classical Growth Theory là cụm thuật ngữ tổng hợp đề cập đến những mô hình tăng trưởng kinh tế được xây dựng trong khuôn khổ học thuyết tân cổ điển, trong đó chú trọng đến việc thúc đẩy khả năng thay thế giữa vốn và lao động trong hàm sản xuất để đảm bảo sự tăng trưởng đến trạng thái bền vững, cho nên tình trạng mất ổn định được phát hiện ra trong mô hình tăng trưởng HARROD - DOMAR do giả định về hệ số cố định giữa vốn và lao động gây ra.
Neoclassical Growth Theory / Học Thuyết Tăng Trưởng Tân Cổ Điển
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Neoclassical Economics / Kinh Tế Học Tân Cổ Điển
09-10-2025
Neo-classical Economics là một phần của học thuyết kinh tế trong đó có sử dụng những kỹ thuật và phương pháp tiếp cận tổng hợp của các nhà kinh tế học đầu tiên theo trường phái biên thế kỷ XIX.Margin Call / Yêu Cầu Bảo Chứng
09-10-2025
Nhà môi giới - thương nhân chứng khoán, hoặc trung tâm thanh toán hợp đồng kỳ hạn yêu cầu đối với một thành viên thanh toán, về tiền hoặc thế chấp bổ sung để bù đắp khoản lỗ trong một tài khoản bảo chứng. Nếu một khoản vay của ngân hàng được bảo đảm bởi những chứng khoán có bảo chứng, thì bên cho vay có thể thu hồi khoản vay, nếu khách hàng không đăng ký thế chấp bổ sung hoặc trả hết khoản vay.Neighborhood Effects / Những Hiệu Ứng Đến Xung Quanh
09-10-2025
Neighborhood Effects là một cụm thuật ngữ khác dùng thay cho thuật ngữ NHỮNG NGOẠI ỨNG, khi ngoại ứng đó có tính không gian.Negotiation / Đàm Phán
09-10-2025
Theo nghĩa rộng, đàm phán là quá trình tương tác các ảnh hưởng lẫn nhau. Những tương tác bao gồm, giải quyết mâu thuẫn, thống nhất hành động, và diễn biến thực.Margin Call / Lệnh Gọi Ký Quỹ
09-10-2025
21/01/2008. Trong quá trình thực hiện giao dịch mua ký quỹ, khi sử dụng tài khoản ký quỹ, nhà đầu tư phải luôn đảm bảo tỷ lệ ký quỹ (bằng cách lấy giá trị chứng khoán sở hữu chia cho tổng giá trị chứng khoán trên tài khoản) ở mức tỷ lệ ký quỹ duy trì do UBCK quy định.
