Trong quản lý tài sản - nợ phải trả của ngân hàng, cung cấp các khoản vay bằng các khoản tiền gởi có kỳ hạn gần như ngang nhau để giảm thiểu rủi ro lãi suất. Đây là phương pháp quản lý các quỹ theo khoảng cách hợp đồng, được tiến hành bằng cách làm tương xứng kỳ đáo hạn ở hai phía của bảng cân đối kế toán vào một thời kỳ báo cáo đã cho. Ví dụ, tất cả các khoản vay 90 ngày được làm tương xứng với các khoản nợ phải trả kỳ vọng đến hạn hoặc định giá lại trong 90 ngày. Sự chênh lệch giữa tài sản đáo hạn và nợ đáo hạn là khoảng cách hợp đồng, sẽ khác biệt với mỗi thời kỳ niên lịch. Việc làm tương xứng vốn gặp nhiều khó khăn khi kỳ đáo hạn kéo dài. Ví dụ, một ngân hàng có thể cố gắng cung cấp vốn cho các khoản vay mua xe năm năm bằng Chứng chỉ Tiền gởi năm năm, nhưng thường khó đạt được. Một ngân hàng không thể ngăn người ký gởi rút tiền trước ngày đáo hạn CD. Ngoài ra, một ngân hàng có thể phát hiện rằng sẽ thuận lợi khi chủ ý làm cho các kỳ hạn không tương xứng nhau, nếu ngân hàng tin rằng lãi suất sẽ thay đổi. Sự làm tương xứng kỳ đáo hạn phổ biến hơn trong thị trường tiền tệ Châu Âu nơi mà những khoản ký gởi đôla Châu Âu, có kỳ đáo hạn cố định, và có thể được làm tương thích dễ dàng so với nợ phải trả kỳ hạn cố định. Còn được gọi là sự tài trợ vốn tương thích.
Matched Maturities / Ngày Đáo Hạn Tương Xứng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Yield To Call / Lợi Suất Khi Thu Hồi
09-10-2025
Lợi suất phần trăm hàng năm trên trái phiếu hoặc tín phiếu được mua lại bởi bên phát hành vào ngày Thu hồi sớm nhất có thể được thu hồi bởi bên phát hành vào ngày thu hồi đầu tiên cho phép bởi Khế ước trái phiếu. Lợi suất hàng năm đến ngày đó thường được thay thế cho Lợi suất đáo hạn trong bảng niêm yết lợi suất.Hold Harmless Clause / Điều Khoản Giảm Thiệt Hại
09-10-2025
Là điều khoản trong thế chấp xây dựng hay hợp đồng cho vay, giảm nhẹ nợ phải trả của người vay trong những biến cố không lường trước, như công nhân đình công hay thiên tai, làm giảm khả năng người vay đáp ứng các nghĩa vụ theo hợp đồng.Yield To Average Life/ Lợi Suất Bình Quân Thời Gian Sống
09-10-2025
Lợi suất phần trăm hàng năm trên trái phiếu thay thế kỳ đóa hạn theo Đời sống trung bình đối với Kỳ đáo hạn cuối cùng. Lợi suất này thường được sử dụng trong định giá chứng khoán được bảo lãnh bằng cần cố, ví dụ, nợ bảo đảm bằng cầm cố mà khoản thanh toán trước của tài sản cầm cố cơ sở có thể ảnh hưởng lợi nhuận của nhà đầu tư, và trái phiếu với những điều khoản của Quỹ chìm, cho phép bên phát hành mua trở lại trái phiếu của chính họ.Xem WEIGHTED AVERAGE MATURITY; WEIGHTED AVERAGE REMAINING TERMYield Spread Premium/ Phần Bù Chênh Lệch Lợi Suất
09-10-2025
Khoản thanh toán mà bên cho vay trả cho một nhà môi giới cầm cố, để khởi tạo và xử lý khoản cho vay cầm cố với lãi suất cao từng bâc (gọi là khoản cho vay trên mệnh giá) hơn lãi suất bên cho vay thường đưa ra. Phần bù chênh lệch lợi suất sẽ giảm các điểm và phí lãi suất mà bên vay đối với khoản cho vay, lãi suất theo mệnh giá.Yield Equivalence/ Lợi Suất Tương Đương
09-10-2025
Thể hiện lãi suât được trả bởi trái phiếu liên bang và địa phương miễn thuế, theo cách cho kết quả lợi suất gần như tương đương với lợi nhuận sau thuế trên trái phiếu chịu thuế. Điều này được thực hiện để đạt sự rõ ràng trong báo cáo năm tài chính, ví dụ, báo cáo năm ngân hàng, và xem xét thuế suất hiện tại của người nắm giữ trái phiếu, để đạt được lợi suất niêm yết tương xứng với lợi nhuận sau thuế trên chứng khoán chịu thuế đầy đủ.
