Dải băng từ, gắn vào thẻ tín dụng ngân hàng và thẻ nợ, được mã hóa với thông tin nhận dạng chủ thẻ, như số tài khoản ban đầu và ngày thẻ hết hạn, cho phép xử lý tự động các giao dịch. Tiêu chuẩn ngành thẻ ngân hàng đổi với dải từ cho phép ba đường rãnh riêng biệt của dữ liệu mã hóa. Rãnh 1: được phát triển bởi Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế về tự động hóa dán nhãn trong ngành hàng không. Rãnh 2: phát triển bởi Hiệp hội Ngân hàng Mỹ về tự động hóa các giao dịch tài chính. Rãnh 3: phát triển bởi ngành tiết kiệm cho các cổng tài chính vận hành theo mode ngoại tuyến (off - line) (không kết nối với bộ xử lý của máy chủ) cho việc cấp phép giao dịch.
Magnetic Strip / Dải Có Từ Tính
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Trading Limit / GIới Hạn Giao Dịch
09-10-2025
Số hợp đồng tối đa có thể giao dịch trong một phiên giao dịch trong một ngày, được xác định bởi ủy ban Giao dịch Hối đoái và Hàng hóa Kỳ hạn. Những giới hạn thường dựa trên giá, và thay đổi để phục vụ các thị trường, và có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào điều kiện thị trường.Magnetic Ink Character Recognition (MICR) / Nhận Dạng Ký Tự Mực Từ Tính
09-10-2025
Ký tự kỹ thuật số trên mép dưới của tấm chi phiếu chữa mã số chuyển ABA của ngân hàng phát hành (nhận dạng ngân hàng) và ký hiệu tuyến chi phiếu (thẻ hiện sẵn có khả năng nguồn vốn). Khi chi phiếu được thanh toán qua hệ thống ngân hàng, thì số tiền đôla của chi phiếu được cộng vào dòng MICR có thể đọc bằng máy.Long Term Debt / Nợ Dài Hạn
09-10-2025
Thường đề cập đến khoản nợ đáo hạn trong năm năm hoặc lâu hơn. Ví dụ, cầm cố nhà ở hoặc khoản vay vốn mua nhà có kỳ hạn cố định.Long-Term / Dài Hạn
09-10-2025
1. Khoản vay có kỳ đáo hạn gốc dài hơn 10 năm, ví dụ, khoản vay thế chấp điển hình 30 năm.2.Long Position / Vị Thế Dài Hạn
09-10-2025
Tiền tệ, chứng khoán, hoặc công cụ tài chính sở hữu trực tiếp bởi một thương nhân, thể hiện vị thế tài sản ròng. Một thương nhân giữ 5 triệu đôla sẽ nói “Tôi có vị thế dài hạn bằng đồng đôla”.
