Tính chất của tài sản "gần" tới mức mua tự do, TIỀN được định nghĩa là có khả năng chuyển hoán cao nhất.
Liquility / Khả Năng Chuyển Hoán
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
International Payments System / Hệ Thống Thanh Toán Quốc Tế
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ chung chỉ cách thức tiến hành các giao dịch tài chính quốc tế, nghĩa là các thanh toán giữa công dân của các nước đang giữ các đồng nội tệ khác nhau.Disturbance Term / Sai Số
09-10-2025
Sai số trong một phương trình hồi quy (hay còn gọi là nhiễu ngẫu nhiên).Liquidity Trap / Bẫy Tiền Mặt; Bẫy Thanh Khoản
09-10-2025
Tình huống mà trong đó việc tăng cung tiền không dẫn tới việc giảm lãi suất mà đơn thuần chỉ dẫn đến việc tăng số dư tiền nhàn rỗi; độ co giãn cầu về tiền đối với lãi suất trở thành vô hạn.Liquidity Ratio / Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Nợ Ngắn Hạn
09-10-2025
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán.International Monetary Fund / Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế
09-10-2025
Quỹ tiền tệ quốc tế (tiếng Anh là International Monetary Fund, viết tắt IMF) là một tổ chức quốc tế giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán, cũng như hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu.Quỹ tiền tệ quốc tế được thánh lập năm 1944 tại Bretton Woods. Ngày 27/12/1945, điều lệ thành lập IMF đã được 29 nước ký kết.
