Một loạt các biến đổi mà trong đó một phương trình chứa một trễ phân phối giảm theo cấp số nhân có độ dài vô hạn được biến đổi thành một số số lượng hữu hạn các biến số, bao gồm một trễ không đồng nhất.
Koych Transformation / Phép Biến Đổi Koyck
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Kospi / Chỉ Số Kospi
09-10-2025
Là một chuỗi các chỉ số phản ánh tổng thể trung tâm giao dịch chứng khoán Hàn Quốc và các thành phần của nó. Những chỉ số này được tính bằng cách lấy trung bình giá trị vốn hóa thị trường của các thông thành viên.Chỉ số này được giới thiệu vào năm 1983.Capital Flight / Tháo Chạy Vốn
09-10-2025
Trong kinh tế, "tháo chạy vốn" xảy ra khi tài sản hoặc tiền nhanh chóng rời khỏi một đất nước, nguyên nhân do một sự kiện kinh tế nào đó làm nhà đầu tư lo lắng và gây cho nhà đầu tư một khoản giá trị tài sản thấp hơn hoặc nếu không thì làm giảm lòng tin đối với "sức khỏe" của nền kinh tế quốc gia. Và do vậy dẫn đến sự biến mất của cải và thường kèm theo là sự giảm mạnh về tỷ giá hối đoái của quốc gia có dòng vốn tháo chạySự sụp giảm này gây thiệt hại nghiêm trọng khi vốn đó thuộc sở hữu của…Capital Deepening / Tăng Cường Vốn
09-10-2025
Quá trình tích luỹ vốn với tốc độ nhanh hơn so với mức tăng trưởng của lực lượng lao động. Xem CAPITAL WIDENING.Kondratiev Cycle / Chu Kỳ Kondratiev
09-10-2025
Chu kỳ Kondratiev là một lý thuyết về các chy kỳ kinh tế nổi tiếng được đặt theo tên của Nikolai Dmitriyevich Kondratiev (1892 - 1938) - một nhà kinh tế học người Nga. Lý thuyết này còn được gọi dưới những cái tên như Kondratiev waves, hay Grand supercycles.Kondratiev đã nhận dạng được các chu kỳ kinh tế kéo dài trong khoảng thời gian khoảng từ 50 đến 60 năm.Hidden Unemployment / Thất Nghiệp Ẩn
09-10-2025
Còn gọi là thất nghiệp trá hình. Vì lực lượng lao động biến đổi tuần hoàn, nên người ta lập luận rằng số người thất nghiệp được thông báo phản ánh không hết lượng người thất nghiệp thực sự do không tính những công nhân chán nản.
