Trong kinh tế, ”tháo chạy vốn” xảy ra khi tài sản hoặc tiền nhanh chóng rời khỏi một đất nước, nguyên nhân do một sự kiện kinh tế nào đó làm nhà đầu tư lo lắng và gây cho nhà đầu tư một khoản giá trị tài sản thấp hơn hoặc nếu không thì làm giảm lòng tin đối với “sức khỏe” của nền kinh tế quốc gia. Và do vậy dẫn đến sự biến mất của cải và thường kèm theo là sự giảm mạnh về tỷ giá hối đoái của quốc gia có dòng vốn tháo chạy Sự sụp giảm này gây thiệt hại nghiêm trọng khi vốn đó thuộc sở hữu của công dân quốc gia, bởi vì bây giờ không chỉ sự mất lòng tin vào nền kinh tế và giảm giá đồng tiền đè nặng tâm lý công dân mà còn có thể họ bi mất phần lớn giá trị tài sản danh nghĩa. Điều này làm sụt giảm nghiêm trọng sức mua của tài sản quốc gia và khiến hàng nhập khẩu ngày càng trở nên đắt hơn. Năm 1995, quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã dự đoán trước là ở hầu hết các quốc gia mắc nợ nghiêm trọng trên thế giới. “Dòng tháo chạy vốn” lên tới hơn một nửa nợ nước ngoài còn tồn tại. Sự "tháo chạy vốn” đã được nhìn thấy ở một vài thị trường các nước chấu Á và châu Mỹ La Tinh trong thập niên 1990. Cuộc khủng hoảng kinh tế Achentina năm 2001 là một phần kết quả của sự tháo chạy vốn. Nguyên nhân gây ra là bởi sự lo sợ rằng Achentina sẽ không có khả năng trả nợ nước ngoài (khi Achentina đưa ra một tỷ giá cố định rất thấp và bị phụ thuộc vào mức độ dự trữ ngoại tế lớn khiến cho tình hình trở nên xấu đi). Điều này cũng được thấy ở Venezuela trong những năm đầu thập niên 1980 khi tổng thu nhập xuất khẩu trong một năm đã rời khỏi nước theo sự tháo chạy vốn không hợp pháp. Sự "tháo chạy vốn” đôi khi cũng được sử dụng để đề cập đến sự di chuyển của cải và tài sản từ một công ty hay khu vực trong một quốc gia. Hầu hết các thành phố Nam Phi có tình trạng phân biệt chủng tộc là những ví dụ của điều này. Ở Mỹ “sự tháo chạy vốn” từ những thành phố trung tâm về ngoại thành đã trở nên phổ biến ở nửa sau thế kỷ 20.
Capital Flight / Tháo Chạy Vốn
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Capital Deepening / Tăng Cường Vốn
09-10-2025
Quá trình tích luỹ vốn với tốc độ nhanh hơn so với mức tăng trưởng của lực lượng lao động. Xem CAPITAL WIDENING.Kondratiev Cycle / Chu Kỳ Kondratiev
09-10-2025
Chu kỳ Kondratiev là một lý thuyết về các chy kỳ kinh tế nổi tiếng được đặt theo tên của Nikolai Dmitriyevich Kondratiev (1892 - 1938) - một nhà kinh tế học người Nga. Lý thuyết này còn được gọi dưới những cái tên như Kondratiev waves, hay Grand supercycles.Kondratiev đã nhận dạng được các chu kỳ kinh tế kéo dài trong khoảng thời gian khoảng từ 50 đến 60 năm.Hidden Unemployment / Thất Nghiệp Ẩn
09-10-2025
Còn gọi là thất nghiệp trá hình. Vì lực lượng lao động biến đổi tuần hoàn, nên người ta lập luận rằng số người thất nghiệp được thông báo phản ánh không hết lượng người thất nghiệp thực sự do không tính những công nhân chán nản.Hicks. Sir John R / (1904-1989)
09-10-2025
Nhà kinh tế học người Anh, đồng giải Nobel kinh tế 1972, cùng với Kenneth ARROW Ông dạy tại trường Kinh tế London và các trường đại học: Cambridge, Manchester và Oxford. Ông nhận được giả Nobel do nghiên cứu về lý thuyết CÂN BẰNG TỔNG THỂ trong Giá trị và tư bản (1939), đặc biệt về vấn đề ổn định hệ thống cân bằng tổng thể trước các cú sốc từ bên ngoài; về nghiên cứu trong KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI, THẠNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG.Capital Controversy / Tranh Cãi Về Yếu Tố Vốn
09-10-2025
Một cuộc tranh luận giữa trường phái Cambridge (có trung tâm tại trường đại học Cambridge, Anh ) và trường phái tân cổ điển của viện Công nghệ Massachusetts (MIT), Cambridge về tính xác đáng của các quan điểm tân cổ điển về kinh tế học.
