Key Management có nghĩa là: Quản lý bộ khoá (mã số).Đây là thuật ngữ dùng để chỉ việc kiểm soát mã số nhận dạng độc nhất cho mỗi tổ chức tài chánh trong mạng lưới trong tiến trình xử lý dữ kiện và chuyển ngân quỹ bằng điện tử. Ngân hàng không bao giờ chuyển bộ khoá rõ ràng - vì như vậy thì coi như không được mã hoá, nên sẽ dùng công thức mã hoá được chấp nhận chung để ngăn ngừa những việc không được giao cho thẩm quyền. Các ngân hàng thay đổi mã số từng thời kỳ gọi là bộ khoá của nhà phát hành (keys) vì lý do an toàn.
Key Management / Quản Lý Bộ Khoá (Mã Số)
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Bidding Up / Giá Đặt Mua Tăng
09-10-2025
Bidding Up tức: Giá đặt mua tăng. Thuật ngữ này dùng để chỉ giá đặt mua chứng khoán liên tiếp được nâng lên, giá tăng vọt sẽ làm cho các lệnh mua bán không thể thực hiện được.Hedge Fund / Self-Insurance Fund / Quỹ Tự Bảo Hiểm Rủi Ro
09-10-2025
Quỹ tự bảo hiểm rủi ro là một thể chế tài chính có thể đạt được những lợi thế an toàn trong ngắn hạn hoặc dài hạn bằng cách mua bán các cổ phiếu kể cả các cổ phiếu được định giá thấp, mua bán cácquyền chọn mua bán hoặc trái phiếu. Quỹ tự bảo hiểm rủi ro được đầu tư vào bất cứ cơ hội nào, tại bất cứ thị trường nào có khả năng sinh lời và rủi ro thấp.Bid/Ask Spread / Chênh Lệch Giá Đặt Mua/Bán
09-10-2025
Chênh lệch giá đặt mua/đặt bán là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của cùng một giao dịch (cổ phiếu, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, tiền tệ).Giá chào bán là giá thực hiện dành cho những người muốn mua ngay, giá chào mua là giá thực hiện dành cho người muốn bán ngay. Thông thường thì giá chào bán bao giờ cũng cao hơn giá chào mua.Key Bargain / Thương Lượng Chủ Chốt
09-10-2025
Một hình thức chỉ đạo tiền lương cụ thể mà trong đó một khoản thanh toán tiền lương được dùng làm tham chiếu cho toàn bộ những khoản lương phải trả sau đó.Demand Management / Quản Lý Cầu
09-10-2025
Việc kiểm soát mức tổng cầu trong một nền kinh tế thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ, chính sách tài chính.
