Thể hiện tóm tắt thường là dưới dạng bảng số hoặc BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT, thể hiện số lần mà một BIẾN NGẪU NHIÊN nhận một giá trị nhất định hay khoảng giá trị trong một mẫu quan sát.
Frequency Distribution / Phân Bố Theo Tần Suất
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Exogeneity / Yếu Tố Ngoại Sinh
09-10-2025
Nếu các biến số giải thích trong một phương trình MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG có thể được coi là cố định trong các mẫu được lặp lại, chúng được coi là các biến ngoại sinh.Strategic Voting / Bỏ Phiếu Chiến Lược
09-10-2025
Một thông lệ đôi khi được sử dụng trong các thủ tục LỰA CHỌN TẬP THỂ, trong đó các cá nhân không đơn thuần bỏ phiếu theo sở thích thực sự của mình mà nói dối sở thích của mình nhằm lừa gạt những người bỏ phiếu khác, hay nhằm gây ảnh hưởng đối với kết quả bỏ phiếu.Free-Float Methodology / Phương Pháp Free-Float
09-10-2025
Phương pháp tính giá trị vốn hóa thị trường free-float là một biến đổi của phương pháp giá trị vốn hóa thị trường (market cap method), nhưng thay vì sử dụng tất cả những cổ phiếuđang lưu hành của công ty, nó chỉ sử dụng những cổ phiếu free-float của công ty đó (những cổ phiếu sẵn sàng cho giao dịch). Phương pháp free-float vì thế không bao gồm những cổ phiếu bị giới hạn, như những cổ phiếu được nắm giữ bởi người trong công ty, các nhà tài trợ, chính phủ và không thể bán ra một cách dễ dàng.Có 2…Secured Loan/Secured Debt / Khoản Vay Được Bảo Đảm
09-10-2025
Là khoản vay trong đó người đi vay cam kết sử dụng tài sản (như ô-tô hoặc tài sản) làm vật cầm cố cho khoản nợ, những thứ này sẽ trở thành khoản nợ được đảm bảo (secured debt) đối với người cho vay.Trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ, người cho vay sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản được mang ra thế chấp và có thể bán các tài sản đó đi để lấy lại số tiền do người vay nợ.Trái ngược với Khoản nợ được đảm bảo là Nợ không được bảo đảm (unsecured debt), những khoản nợ dạng này không…Stress Testing / Kiểm Tra Độ Ổn Định
09-10-2025
Kiểm tra độ ổn định là thuật ngữ được dùng để đánh giá độ ổn định của một hệ thống, một tổ chức và mang ý nghĩa cụ thể ở những ngành công nghiệp nhất định, nhưng cũng được sử dụng khá phổ biến cả trong hệ thống tài chính. Rất nhiều Chính phủ sử dụng phương pháp kiểm tra độ ổn định này để tìm ra đâu là những tổ chức cần được trợ giúp tài chính bởi nó là phương pháp phân tích khá phổ biến, các Chính phủ áp dụng với mục đích quản lý một số tổ chức hành chính, nhằm đảm bảo mức phân bổ nguồn vốn đủ…
