Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Free-Float Methodology / Phương Pháp Free-Float

Thuật Ngữ 09-10-2025

Phương pháp tính giá trị vốn hóa thị trường free-float là một biến đổi của phương pháp giá trị vốn hóa thị trường (market cap method), nhưng thay vì sử dụng tất cả những cổ phiếuđang lưu hành của công ty, nó chỉ sử dụng những cổ phiếu free-float của công ty đó (những cổ phiếu sẵn sàng cho giao dịch). Phương pháp free-float vì thế không bao gồm những cổ phiếu bị giới hạn, như những cổ phiếu được nắm giữ bởi người trong công ty, các nhà tài trợ, chính phủ và không thể bán ra một cách dễ dàng.Có 2 cách tính: FFM = Giá cổ phiếu    x    (Tổng số cổ phiếu đang lưu hành- cổ phiếu bị giới hạn) hoặc:        FFM = Gía trị vốn hóa thị trường    x      Hệ số free-float trong đó:  Giá trị vốn hóa thị trường =  Giá cổ phiếu  x   tổng số cổ phiếu đang lưu hànhHệ số cổ phiếu = Số cổ phiếu free-float / Tổng số cổ phiếu đang lưu hành Phương pháp free-float được coi là một cách tốt hơn để tính giá trị vốn hóa thị trường bởi vì nó cung cấp một công cụ phản ánh chính xác hơn những biến chuyển của thị trường. Khi sử dụng phương pháp free-float, giá trị vốn hóa thị trường thu được sẽ nhỏ hơn kết quả thu về từ phương pháp tính giá trị vốn hóa đầy đủ.Phương pháp free-float được sử dụng cho hầu hết các chỉ số quan trọng của thế giới, bao gồm chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones và chỉ số S&P 500.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Secured Loan/Secured Debt / Khoản Vay Được Bảo Đảm

Secured Loan/Secured Debt / Khoản Vay Được Bảo Đảm

09-10-2025

Là khoản vay trong đó người đi vay cam kết sử dụng tài sản (như ô-tô hoặc tài sản) làm vật cầm cố cho khoản nợ, những thứ này sẽ trở thành khoản nợ được đảm bảo (secured debt) đối với người cho vay.Trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ, người cho vay sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản được mang ra thế chấp và có thể bán các tài sản đó đi để lấy lại số tiền do người vay nợ.Trái ngược với Khoản nợ được đảm bảo là Nợ không được bảo đảm (unsecured debt), những khoản nợ dạng này không…
Stress Testing / Kiểm Tra Độ Ổn Định

Stress Testing / Kiểm Tra Độ Ổn Định

09-10-2025

Kiểm tra độ ổn định là thuật ngữ được dùng để đánh giá độ ổn định của một hệ thống, một tổ chức và mang ý nghĩa cụ thể ở những ngành công nghiệp nhất định, nhưng cũng được sử dụng khá phổ biến cả trong hệ thống tài chính. Rất nhiều Chính phủ sử dụng phương pháp kiểm tra độ ổn định này để tìm ra đâu là những tổ chức cần được trợ giúp tài chính bởi nó là phương pháp phân tích khá phổ biến, các Chính phủ áp dụng với mục đích quản lý một số tổ chức hành chính, nhằm đảm bảo mức phân bổ nguồn vốn đủ…
Ex-Legat / Chưa Có Tính Pháp Luật

Ex-Legat / Chưa Có Tính Pháp Luật

09-10-2025

Thuật ngữ này được dùng khi trái phiếu đô thị không có ý kiến hợp pháp của cơ quan về luật trái phiếu in lên trái phiếu đó, như hầu hết các trái phiếu đô thị đều có. Khi loại trái phiếu này được mua bán, người mua phải được báo là trái phiếu chưa có tính luật pháp.
Freedom Of Entry / Tụ Do Nhập Ngành

Freedom Of Entry / Tụ Do Nhập Ngành

09-10-2025

Khả năng của một công ty mới gia nhập một thị trường hàng hoá và dịch vụ. Nếu hoàn toàn không có các HÀNG RÀO GIA NHẬP thì việc gia nhập là tự do.
Freed Good / Hàng Miễn Phí; Hàng Không Phải Trả Tiền

Freed Good / Hàng Miễn Phí; Hàng Không Phải Trả Tiền

09-10-2025

Một hàng hoá mà cung của nó ít nhất là bằng cầu tại mức giá bằng không.
Hỗ trợ trực tuyến