Tiền tệ tự do chuyển đổi là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất cứ ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu Ngân hàng nước đó chuyển đổi tự do tiền tệ này ra các tiền tệ nước khác mà không cần phải có giấy phép. Có hai loại tiền tệ tự do chuyển đổi: tự do chuyển đổi toàn bộ và tự do chuyển đổi một phần. Tiền tệ tự do chuyển đổi toàn bộ có thể chuyển đổi ra bất cứ loại tiền quốc gia nào mà không cần phải thỏa mãn một điều kiện nào, ví dụ như USD của Mỹ, EURO của châu Âu, GBP của Anh, JPY của Nhật Bản, AUD của Australia, CHF của Thụy Sĩ, CAD của Canada. Hầu hết đó đều là các đồng tiền mạnh của các nền kinh tế phát triển và ổn định. Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thường quy định đồng tiền thanh toán là tiền tự do chuyển đổi để tránh rủi ro đồng tiền xuống giá và linh hoạt đổi ra bất cứ tiền nước nào nếu người xuất khẩu muốn. Với tiền tệ tự do chuyển đổi một phần, việc chuyển đổi của nó phụ thuộc vào một trong 3 yếu tố sau: -Chủ thể chuyển đổi: có hai loại chủ thể chuyển đổi được luật quản lý ngoại hối của các quốc gia phân loại là người cư trú và người phi cư trú. Người cư trú phải có được giấy phép chuyển đổi thì mới đổi được tiền tệ đang nắm giữ, còn người phi cư trú được quyền chuyển đổi tự do -Mức độ chuyển đổi: từ hạng mức nào đó do luật quy định trở lên, muốn chuyển đổi thì phải có giấy phép chuyển đổi ngoại tệ, dưới hạng mức đó thì được tự do chuyển đổi -Nguồn thu nhập tiền tệ: các nguồn thu nhập bằng tiền của những người phi cư trú từ hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ quốc tế, từ hoạt động đầu tư nước ngoài...tại nước có tiền tệ đó sẽ được chuyển đổi tự do, còn các nguồn thu nhập khác phi thương mại, phi đầu tư muốn chuyển đổi phải có giấy phép. Ví dụ những tiền tệ chuyển đổi tự do một phần là PHP- Peso Philippines, TWD- Đô la Đài Loan, THB- Bạt Thái Lan, KRW- Won Hàn Quốc, IDR- Rupiad Indonesia, EGP- Pound Ai Cập...
Free Convertible Currency / Tiền Tệ Tự Do Chuyển Đổi
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Subordinated Debenture Bond / Chứng Khoán Bổ Sung
09-10-2025
Chứng khoán bổ sung là các loại trái phiếu mà khi công ty hay ngân hàng vỡ nợ người sở hữu nó chỉ có thể thu hồi được một phần hoặc toàn bộ trái khoản của mình sau những người chủ nợ trực tiếp (general creditors). Chủ nợ trực tiếp là những người cho công ty vay một khoản tiền trực tiếp thông qua giấy nhận nợ, ví dụ như ngân hàng, các tổ chức tài chính khác; hay là những người cho ngân hàng vay trực tiếp thông qua tiền gửi ngân hàng.Secular Trend / Xu Hướng Lâu Dài
09-10-2025
Từ "secular" chỉ ra rằng đó là xu hướng tính toán cho những dữ liệu dài hạn.Exhaust Price / Giá Thanh Lý Tài Khoản
09-10-2025
Giá thanh lý tài khoản là mức giá mà các chứng khoán trong tài khoản đặt cọc kinh doanh chứng khoán sẽ bị thanh lý hoàn toàn để bù đắp cho khoản vay, hoặc để tránh lỗ cho người môi giới.Khi tham gia vào nghiệp vụ đặt cọc mua chứng khoán, nhà đầu tư chỉ thực sự sở hữu một phần trong tổng giá trị tài khoản của mình. Phần sở hữu của nhà đầu tư được gọi là giá trị đầu tư thuần, được tính bằng tổng giá trị số chứng khoán trừ đi phần vay từ người môi giới.Ví dụ: một nhà đầu tư A có $10,000 và vay…Secular Supply Curve / Đường Cung Lao Động Trường Kỳ
09-10-2025
Khái niệm cung trong đoạn thuật ngữ này thường được hiểu là tổng tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động.Free Cash Flow Per Share / Dòng Tiền Mặt Tự Do Trên Một Cổ Phiếu
09-10-2025
Dòng tiền mặt tự do trên một cổ phiếu = Dòng tiền mặt tự do : số cổ phiếu đang lưu hànhPhép đo này cho phép dự đoán khả năng trả nợ, trả cổ tức, mua lại cổ phần và tạo điều kiện tốt cho sự mở rộng của doanh nghiệp. Dòng tiền mặt tự do trên một cổ phiếu có thể được sử dụng để đưa ra các dự đoán ban đầu về giá cổ phiếu trong tương lai.
