Hợp đồng hai bên đồng ý lãi suất sẽ trả được vào một ngày thanh toán trong tương lai. Ví dụ, kì hạn hợp đồng được nêu là sáu tháng so với chín tháng, lãi suất cho kỳ hạn ba tháng được bắt đầu trong kì hạn sáu tháng. Số tiền vốn được thỏa thuận, nhưng không bao giờ được trao đổi, và hợp đồng được tra bằng tiền mặt; rủi ro được giới hạn vào sự chênh lệch giữa lãi suất thỏa thuận, và lãi suất thực tế thanh toán.
Forward rate agreement (FRA) / Hợp đồng lãi suất tương lai
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Secondary Banks / Các Ngân Hàng Thứ Cấp
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm lớn các tổ chức tài chính chuyên nhận tiền gửi, rất nhiều tổ chức trong số đó là chi nhánh hoặc có liên quan đến các ngân hàng thanh toán bù trừ, nhà buôn, ngân hàng nước ngoài mọc lên nhanh chóng trong những năm 1960 và đầu những năm 1970 được trợ giúp bởi những quy định về số lượng đối với các ngân hàng thanh toán bù trừ.Forward Rate / Tỷ Giá Hối Đoái Định Trước; Tỷ Giá Hối Đoái Kỳ Hạn
09-10-2025
Tỷ giá hối đoái theo đó một đồng tiền có thể được mua hay bán để được giao trong tương lai trên thị trường kỳ hạn.Second Order Condition / Điều Kiện Đạo Hàm Bậc Hai
09-10-2025
Dấu của đạo hàm bậc hai của hàm mục tiêu của các biến lựa chọn cho thấy cực trị là cực đại hay cực tiểu.Forward Price / Giá Giao Sau
09-10-2025
Ngược lại với Giá giao ngay, Giá giao sau có công thức tính F = St* exp[(T-t)*r]- dựa trên mức giá hiện tại, lãi suất,... nhằm không để xảy ra tình trạng cơ lợi.Supporting Industries / Công Nghiệp Phụ Trợ
09-10-2025
Thuật ngữ “công nghiệp phụ trợ” được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước Đông Á. Tuy nhiên, khái niệm công nghiệp phụ trợ chưa hình thành một cách hiểu thống nhất trong các lý thuyết kinh tế cũng như trên thực tế, nhìn chung vẫn chưa hình thành các chuẩn để quan niệm thế nào về công nghiệp phụ trợ.
