Một phương pháp được dùng trong phương pháp phân tích chi phí thống kê, trong đó những ước tính của người kỹ sư về mối liên hệ đầu vào- đầu ra là cơ sở để tính toán chi phí sản xuất tối thiểu tại các mức sản lượng khác nhau.
Engineering Method / Phương Pháp Kỹ Thuật
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Restrictive Trade Practices Act 1968 / Đạo Luật Năm 1968 Về Những Thông Lệ Thương Mại Hạn Chế
09-10-2025
Điểm chính của đạo luật này là một điều khoản nới lỏng việc đăng ký bắt buộc các thoả thuận theo quy định của đạo luật năm 1956 về những Thông lệ thương mại hạn chế.Engel's Law / Quy Luật Của Engel
09-10-2025
Một "quy luật" tiêu dùng thực nghiệm do Ernst Engel đề xướng. Ý tưởng ở đây là phần thu nhập quốc gia được chi tiêu cho lương thực là một chỉ số tốt về phúc lợi của quốc gia đó.Restrictive Trade Practices Act 1956 / Đạo Luật Năm 1956 Về Những Thông Lệ Thương Mại Hạn Chế
09-10-2025
Là đạo luật của Anh quy định việc các hãng sản xuất thoả thuận với nhau để duy trì giá bán lẻ là bất hợp pháp.Engagements / Tuyển Dụng (Hay Thuê Mới)
09-10-2025
Một đường biểu thị mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng của một cá nhân về một hàng hoá cụ thể.Enfranchisement Of The Nomenklatura / Đặc Quyền Của Giới Chức
09-10-2025
Một cách tiếp cận không chính thức và không rõ ràng đối với quá trình tư nhân hóa nhanh chóng tài sản nhà nước ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây (và một vài nước khác), qua đó các nhà hoạt động đảng phái trước đây và quan chức nhà nước có thể mua tài sản nhà nước với giá thấp hơn giá thị trường. Thuật ngữ nomenklatura chỉ những người được lựa chọn vào các chức vụ cao, nhưng không phải do công trạng mà do sự phán quyết của đảng cầm quyền.
