Theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp của Quốc Hội nước ta ban hành vào ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2006, khoản 2 điều 4 phát biểu như sau: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Doing Business / Kinh Doanh
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Investor Relation Officer (IRO) / Phụ Trách Quan Hệ Nhà Đầu Tư
09-10-2025
Quan hệ với cổ đông là một trong những nhiệm vụ quan trọng tạo nên uy tín cho doanh nghiệp. Việc các doanh nghiệp lớn trên thế giới xây dựng bộ phận chuyên trách hoặc thuê một công ty chuyên về quan hệ cổ đông để phục vụ cho hoạt động của mình là rất phổ biến và những nhân viên quan hệ nhà đầu tư (Investor Relation Officier - IRO) đóng vai trò then chốt trong nhiệm vụ này.IRO là người được công ty chỉ định để phát ngôn bằng danh nghĩa công ty với tất cả những tác nhân trong cộng đồng tài chính…Loss / Lỗ
09-10-2025
Trong tài chính, lỗ là khi chi phí vượt quá bán hàng hoặc doanh thu, ví dụ hàng hóa hoặc dịch vụ được bán với giá thấp hơn chi phí của họ.Investor / Nhà Đầu Tư
09-10-2025
Nhà đầu tư là một bên bất kỳ tham gia vào một vụ đầu tư. Tuy nhiên, thuật ngữ được hiểu theo một nghĩa xác định trong ngành tài chính, nó được dùng để chỉ những người hoặc những công ty thường xuyên mua vốn sở hữu hoặc các chứng khoán nợ nhằm mục đích tài chính tài trợ cho một công ty đang phát triển.Documentary Commercial Billa / Hối Phiếu Thương Mại Có Kèm Chứng Từ
09-10-2025
Thuật ngữ này dùng để chỉ hối phiếu được ngân hàng chấp nhận, có vận đơn và các chứng từ khác đính kèm. Ngược lại với Clean Draft (hối phiếu không kèm chứng từ).Celler - Kefauver Act / Đạo Luật Celler - Kefauver
09-10-2025
Ban hành ở Mỹ năm 1950 với tư cách là một sửa đổi ĐẠO LUẬT CLAYTON. Mục đích của đạo luật này là tăng cưòng pháp luật chống lại sự sát nhập phản cạnh tranh.
