Thuật ngữ này dùng để chỉ cổ tức tích luỹ của chứng khoán ưu đãi tích luỹ, sẽ được trả cho sở hữu chủ hiện hành. Chứng khoán ưu đãi trong tình hình công ty phát hành đã phục hồi lại triển vọng kiếm lời sẽ hấp dẫn người mua khi được bán với giá hạ (giá đã khấu trừ) và có cổ tức tích luỹ (cổ tức nằm trong số nợ sẽ trả sau).
Diviend In Arrears / Cổ Tức Tích Lũy
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Long Term Liability / Equity / Tỷ Lệ Nợ Dài Hạn Trên Vốn Chủ Sở Hữu
09-10-2025
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu so sánh tương quan giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu.Long Term Capital / Vốn Dài Hạn
09-10-2025
Vốn dưới dạng tài chính (tiền) nếu được vay theo các điều khoản vay nợ, có kỳ hạn trả nợ dài, thường trên 10 năm; hoặc theo cách khác nếu ai huy động bằng cách phát hành cổ phần thì sẽ không được hoàn trả, trừ khi công ty đóng cửa.Catalyst / Chất Xúc Tác
09-10-2025
Chất xúc tác là thuật ngữ trong ngành hóa học dùng để chỉ một chất hoặc một thứ gì đó tác động để phản ứng hóa học xảy ra.Trên thị trường chứng khoán, nếu bạn nghe ai đó nói rằng "cổ phiếu này cần có chất xúc tác" thì điều này có nghĩa là cổ phiếu cần phải có ai đó tung ra tin tốt lành hoặc báo chí truyền thông đưa bài viết/ gây xôn xao nhằm mục đích gây ảnh hưởng tâm lí khiến nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu đó.Long Run Marginal Cost / Chi Phí Cận Biên Dài Hạn
09-10-2025
Chi phí tăng thêm khi sản suất thêm một đơn vị sản phẩm trong dài hạn.Dividends Payable / Số Cổ Tức Được Trả
09-10-2025
Thuật ngữ này dùng để chỉ số Dollar trị giá cổ tức sẽ được chi trả như đã báo cáo trong bản báo cáo tài chính. Cổ tức này trở thành một món nợ khi hội đồng quản trị đã công bố và được liệt kê như món nợ trong báo cáo hàng năm và hàng quý.
