Một phương pháp đánh giá các dự án dựa trên ý tưởng chiết khấu chi phí và lợi nhuận tương lai xuống giá trị hiện tại của chúng.
Discounted Cash Flow (DCF) / Dòng Tiền Đã Chiết Khấu; Luồng Tiền Chiết Khấu
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Informal Sector / Khu Vực Không Chính Thức
09-10-2025
Chỉ một số lượng lớn những người tự làm việc cho mình trong một nước đang phát triển, những người này tham gia vào các công việc quy mô nhỏ, chẳng hạn chủ may vá, dịch vụ ăn uống, buôn bán, sửa chữa giày dép….Inflation-Protected Securities / Chứng Khoán Chống Lạm Phát
09-10-2025
Chứng khoán chống lạm phát là một hình thức đầu tư mang lại thu nhập cố định, đảm bảo được tỉ lệ thu nhập thực tế cho người đầu tư. Tỉ lệ thu nhập thực tế là thu nhập danh nghĩa sau khi đã trừ đi tỉ lệ lạm phát, vì vậy người đầu tư được bảo vệ trước những tác động của lạm phát.Các chứng khoán này thường do chính phủ phát hành, vd trái phiếu chính phủ ngừa lạm phát TIPS (Treasury inflation-protected securities), tuy nhiên các công ty tư cũng có thể phát hành loại chứng khoán này.Các nhà đầu tư…Lange, Oscar / 1904-1965
09-10-2025
Nhà kinh tế người Balan dạy ở một vài trường đại học Mỹ và giữ vị trí cao trong trường đại học Chicago. Ông là một trong những nhà sáng lập kinh tế lượng và là người ủng hộ kinh tế học Keynes (Giá linh hoạt và toàn dụng công nhân, 1944), mặc dù vẫn coi kinh tế học Keynes là một trường hợp đặc biệt của Walras.Inflationary Gap / Lỗ Hổng Lạm Phát
09-10-2025
Thuật ngữ dùng để chỉ sự vượt trội của tổng chi tiêu sẽ gây ra giá cả tăng lên, ví dụ sản lượng thực giữ nguyên nhưng tiền tệ hay giá trị danh nghĩa của sản lượng đó lại bị tác động của lạm phát. Để điều chỉnh việc chi tiêu quá mức này, các nhà chức trách có thể sử dụng chính sách tài chính hay chính sách tiền tệ để giảm tổng cầu.
