Thuật ngữ dùng để chỉ sự vượt trội của tổng chi tiêu sẽ gây ra giá cả tăng lên, ví dụ sản lượng thực giữ nguyên nhưng tiền tệ hay giá trị danh nghĩa của sản lượng đó lại bị tác động của lạm phát. Để điều chỉnh việc chi tiêu quá mức này, các nhà chức trách có thể sử dụng chính sách tài chính hay chính sách tiền tệ để giảm tổng cầu.
Inflationary Gap / Lỗ Hổng Lạm Phát
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Land Reform And Tenure / Bảo Hộ Và Cải Cách Ruộng Đất
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ rộng thông thường ám chỉ các khả năng tăng sự phồn thịnh ở các vùng nông thôn (thường là các nước đang phát triển) thông qua các thay đổi về thể chế trong khu vực nông nghiệp.Discounted Cash Flow - DCF / Dòng Tiền Chiết Khấu
09-10-2025
DCF là một cách thức để đánh giá mức độ hấp dẫn của một cơ hội đầu tư. Các nhà phân tích thường dùng phương thức này để quy dòng tiền tương lai của một dự án cụ thể về giá trị hiện tại từ đó đánh giá được mức độ khả thi của một dự án đầu tư.Land / Đất Đai
09-10-2025
Một thuật ngữ sử dụng trong kinh tế học để miêu tả không chỉ phần bề mặt trái đất không tính đến biến mà còn bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên như rừng, khoáng sản, nguồn lực biển, độ màu của đất… có thể được sử dụng trong quá trình sản xuất.Inflation, Suppressed / Lạm Phát Bị Nén
09-10-2025
Lạm phát bị nén nảy sinh nếu việc kiểm soát giá giữ giá cả ở mức thấp trong khi nền kinh tế đang có xu hướng lạm phát nói chung. Xem Inflation.Laissez - Faire / Học Thuyết Về Nền Kinh Tế Tự Vận Hành
09-10-2025
Một học thuyết cho rằng các vấn đề kinh tế của xã hội được định hướng tốt nhất bởi quyết định của các cá nhân mà không có sự can thiệp của các cơ quan chính quyền.
