dealer ['di:lə(r)] danh từ (1) ~ (in sth) a person who trades in sth: người buôn bán; a used-car dealer: một người buôn bán ô tô cũ; a furniture dealer: một người buôn bán đồ gỗ gia dụng; a dealer in (ie sb who buys and sells) stolen goods: một người mua bán đồ ăn cắp. (2) the person who distributes athe cards in a card-game: người chia bài (3) dealership n (a) the position, business of privileges of a dealer: vị thế làm ăn hay ưu đãi đặc quyền của thương nhân. (b) a company with the authority to trade in sth: một công ty có quyền buôn bán thứ gì.
Dealer / Người Buôn Bán
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Barriers To Entry / Rào Cản Nhập Ngành
09-10-2025
Các yếu tố đẩy những người mới nhập ngành vào một mức giá không thuận lợi so với các hãng đã thiết lập trong một ngành. Chừng nào các hãng đã thiết lập đặt giá ở một mức dưới điểm tối thiểu của chi phí trung bình dài hạn của hãng tiềm tàng hiệu quả nhất, các hãng đã thiết lập có thể đạt được mức siêu lợi nhuận về lâu dài mà không phải lo sợ về sự gia nhập ngành mới.Market Porfolio / Danh Mục Thị Trường
09-10-2025
Danh mục đầu tư thị trường là một danh mục đầu tư bao gồm tất cả các tài sản tài chính có rủi ro trên thị trường. Đây là một danh mục giả định.Barrier Option / Quyền Chọn Có Giới Hạn
09-10-2025
Là một dạng quyền chọn trong đó lựa chọn thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào việc tài sảncơ sở đạt đến hay vượt qua một mức giá xác định từ trước.Quyền chọn có giới hạn được thiết lập như một cách đưa ra phương án phòng vệ cho hợp đồng quyền chọn, và có thể tiết kiệm một phần khoản phí phải trả để mua quyền chọn đó. Ví dụ, nếu bạn tin rằng cổ phiếu IBM sẽ tăng trong năm nay, nhưng sẽ không tăng quá $100, bạn có thể mua giới hạn và trả khoản phí ít hơn quyền chọn thông thường.Quyền chọn có giới hạn…Deadweight Debt / Nợ "Trắng"
09-10-2025
Là khoản nợ không được bảo lãnh bằng một tài sản thực nào cả, nợ này được dùng để trả cho các chi tiêu thường xuyên.Deadweight - Loss / Khoản Mất Trắng; Khoản Tổn Thất Vô Ích
09-10-2025
Cụm thuật ngữ thường được sử dụng để chỉ sự mất mát thặng dư của người tiêu dùng mà người mua phải chịu chứ không phải người sản xuất.
