Phí suất tín dụng là tỷ lệ % tính theo năm của tổng chi phí vay thực tế so với tổng số tiền vay thực tế. Khi đi vay, người đi vay phải tính được phí suất tín dụng, bởi vì nó phản ánh thực tế chi phí mà người đi vay phải bỏ ra để vay tiền.Tổng chi phí vay thực tế thường bao gồm: Tiền lãi vay Ngân hàng Hoa hồng tín dụng Lệ phí và thủ tục phí trả cho Ngân hàng. Sự thiệt hại do phải đặt cọc đảm bảo tiền vay Các chi phí vay dấu mặt khác Tổng số tiền vay thực tế bao gồm tổng số tiền vay danh nghĩa trừ đi thủ tục phí, lệ phí trả ngay cho Ngân hàng, tiền đặt cọc đảm bảo tiền vay. Phí suất tín dụng luôn lớn hơn lãi suất, mức chênh lệch này càng thu hẹp được bao nhiêu thì giá thực tế khoản tín dụng đó càng thấp bấy nhiêu. Ví dụ: Tính phí suất tín dụng của một khoản tín dụng 1000 triệu đồng với những điều kiện vay sau: Cấp một lần 6 tháng sau khi cấp trả một nửa, 4 tháng sau khi trả lần thứ nhất sẽ trả nốt phần còn lại Lãi suất là 16% năm Thủ tục phí là 0.5% trên số tiền vay trả cho ngân hàng Ngân hàng thu ngay thủ tục phí và người đi vay phải có tiền gửi thường xuyên tại Tài khoản vay bằng 10% số tiền vay, trong suốt thời hạn vay được coi như tiền đặt cọc đảm bảo tiền vay. Ngân hàng sẽ trả lãi cho số tiền gửi thường xuyên này là 4.8% năm Các chi phí khác là 1% trên số tiền vay. Để tính phí suất tín dụng của khoản vay 1000 triệu đồng này cần phải tính các khoản sau: a. Thời hạn tín dụng: Thời hạn tín dụng chung là 10 thángThời hạn tín dụng trung bình là: (1000x6) + (500 x 4) / 1000 = 8 tháng b. Tổng chi phí vay thực tế: gồm tổng chi phí vay danh nghĩa trừ đi tiền lãi thu được từ khoản tiền gửi thường xuyên Tổng chi phí vay danh nghĩa gồm: Lãi ngân hàng là: (1000 x 15 x 8) / (1000 x 12) = 100 trThủ tục phí là: 1000 x 0.5% = 5 trChi phí khác: 1000 x 1% = 10 trTiền lãi thu được từ ngân hàng: (1000 x 10 x 4.8 x 10) / (100 x 100 x 12) = 4 trTổng chi phí vay thực tế = 100 + 5 + 10 - 4 = 111 tr c. Số tiền vay thực tế được sử dụng bằng tổng số tiền vay trừ đi số tiền gửi thường xuyên tại ngân hàng thủ tục phí và các chi phí khác: 1000 - (100 + 5 + 10) = 885 tr d. Vậy phí suất tín dụng là: (111 x 12 x 10) / 885 x 8 = 18.81% Như vậy, lãi vay của ngân hàng chỉ có 15% năm, nhưng phí suất tín dụng là 18.87% năm. Rõ ràng là, người đi vay phải dựa vào phí suất tín dụng để hạch toán sử dụng tiền vay, chứ không dựa vào lãi suất vay của ngân hàng.
Cost Of Credit / Phí Suất Tín Dụng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Cost Of Capital / Chi Phí Vốn
09-10-2025
Là chi phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm, của các nguồn VỐN khác nhau cần thiết để trả cho việc chi dùng vốn. Tất cả các nguồn vốn đều có giá và có thể tính được trực tiếp như khoản vay nợ.Cost Minimization / Tối Thiểu Hoá Chi Phí
09-10-2025
Đối với bất kỳ mức sản lượng nào, đó là việc lựa chọn tổ hợp đầu vào để sản xuất một lượng đầu ra nhất định với mức phí thấp nhất.Cost - Utility Analysis / Phân Tích Chi Phí - Công Dụng; Phân Tích Tận Dụng Chi Phí
09-10-2025
Là một phân tích CHI PHÍ - HIỆU QUẢ trong kinh tế học y tế, trong đó kết quả hay lợi ích được tính bằng Tuổi thọ đã điều chỉnh theo chất lượng hoặc một số đo phi tiền tệ chỉ phúc lợi của bệnh nhân.Factor Endowment / Nguồn Lực Sẵn Có; Nguồn Tài Nguyên Sẵn Có; Sự Sở Hữu Các Yếu Tố Sản Xuất; Tính Sẵn Có, Lượng Các Yếu Tố Sản Xuất
09-10-2025
Mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất trong một vùng hay một nước thường là đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật.Cost - Plus Pricing / Cách Định Giá Chi Phí-Cộng Lợi; Cách Định Giá Dựa Vào Chi Phí Và Cộng Thêm Lợi Nhuận
09-10-2025
Là định giá bằng cách cộng thêm một khoản lợi nhuận vào CHI PHÍ KHẢ BIẾN BÌNH QUÂN nhằm trang trải CHI PHÍ CỐ ĐỊNH và một mức lợi nhuận hợp lý nào đó.
